|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 44/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính
về đất đai
trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15,
Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2026/NQ-CP của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 19940/TTr-SNNMT-QLĐ ngày 29
tháng 6 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7644/BC-STP
ngày 29 tháng 6 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ
tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định về trình tự, thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
a) Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy
hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
d) Người sử dụng đất.
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều
2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và các quy định pháp
luật có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, đơn
giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi cho người sử dụng đất.
3. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực
hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
4. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính về đất đai khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu để thay thế thành phần hồ sơ khi giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Điều
3. Quy định chung về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính đất đai
1. Thời gian thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được
tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian cơ
quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý vi phạm pháp
luật về đất đai; thời gian trưng cầu giám định; thời gian niêm yết công khai,
đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện trích đo thửa
đất; thời gian thực hiện thủ tục phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính cụ thể quy định tại Phụ lục
II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy
định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết
thủ tục hành chính của các cơ quan khác.
3. Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành
chính có phát sinh phí, lệ phí thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Người đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả theo quy định.
Điều
4. Trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
Trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
được thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như
sau:
1. Phụ lục I: Trình tự, thủ tục thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Phụ lục II: Trình tự, thủ tục giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Phụ lục III: Trình tự, thủ tục nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích; góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án; nhận chuyển quyền sử dụng
đất mà không đề xuất thu hồi đất.
4. Phụ lục IV: Trình tự, thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Phụ lục V: Biểu mẫu.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ nộp trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiếp tục
giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính cho người sử dụng đất theo trình tự, thủ
tục trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp pháp luật có quy định mới
khác với Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức tuyên truyền, phổ biến quy định tại Quyết định này đến các tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm
tra việc thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành
phố; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được giao theo quy định.
Tham mưu công bố thủ tục hành chính lĩnh
vực đất đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Sở Tài chính, Thuế Thành phố Hồ Chí
Minh theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong
việc xác định các trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định.
c) Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ
xác định chi phí xây dựng hạ tầng đối với các trường hợp phải xác định chi phí
xây dựng hạ tầng.
d) Các sở, ban, ngành liên quan trong
phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện triển khai Quyết định này theo quy định.
đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
công bố Quyết định, đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân Thành phố và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy
định tại Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai tại địa phương.
b) Trong quá trình triển khai, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để được hướng dẫn hoặc tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, xử lý.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Thuế Thành phố Hồ
Chí Minh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục I
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy
định tại Điều 81 Luật Đất đai
1. Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm
hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm; trường hợp không
phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền
gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình
Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành
kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển
đến quy định tại Mục 1 Phần I này.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo
thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu
hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục 7 Phần
I này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc
tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không
chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. Quyết định cưỡng
chế thu hồi đất thực hiện theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho
cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng
trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư
vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo
quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại
của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81
Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi
đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp
có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu
hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất
(nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được
hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81
Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu
hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực
hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người
sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với
đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu
tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi
trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của
người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của
pháp luật.
II. Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo
pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không
còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các
văn bản, giấy tờ sau đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu
lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của
pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã
chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà
không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy
định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng
không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi
đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất
trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường
hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự
nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô
nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác
đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng
con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định thu
hồi đất đồng thời với thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng
chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất
đai.
4. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho
cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng
trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư
vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo
quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
III. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định
tại khoản 1
Điều 48 Luật Đất đai
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ
ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là
người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc
hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc
trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi
khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ
thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành
kèm theo Quyết định này.
2. Trong thời hạn không quá 05 ngày, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ
quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài
sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng
thừa kế.
4. Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất
để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như đối với trường
hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai. Kinh phí
bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bố trí cho việc thực hiện chính
sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu
hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất
Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ dự án và được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất của dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất theo quy định tại Điều
80 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025, Nghị quyết số 66.3/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ để
xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch thu hồi
đất.
Việc xây dựng kế hoạch thu hồi đất phải đảm bảo đáp ứng nhu
cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từng công trình, dự án và quy định của
pháp luật.
Nội dung Kế hoạch thu hồi đất của dự án quy định tại khoản
1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, điểm a khoản 2
Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026.
2. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi (ngay sau khi Kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan,
tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý
kiến về các nội dung sau:
a) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình
được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi.
b) Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
c) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
d) Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có
đất thu hồi được bố trí tái định cư.
3. Ban hành thông báo thu hồi đất (ngay sau khi tổ
chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi)
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan có văn bản đề nghị kèm dự
thảo thông báo thu hồi đất chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành thông báo
thu hồi đất của từng người có đất thu hồi.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi
đất.
4. Gửi thông báo thu hồi đất (ngay sau khi ban
hành thông báo thu hồi đất)
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi giao đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có
đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc thực hiện phải bảo đảm thời gian quy định tại
điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong khu vực thu hồi
đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy
định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất theo quy định.
c) Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo
thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo trên một trong các báo hàng
ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài
phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày
liên tiếp; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi,
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời
gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất
lại.
5. Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
(ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất, thực hiện song song, kết hợp với
việc gửi thông báo thu hồi đất)
5.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư thực hiện các công việc sau:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
b) Chủ trì, phối hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan điều tra, xác định, thống
kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ
việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư,
chuyển đổi nghề.
c) Trường hợp đã thông báo trên một trong các báo hàng ngày
của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát
thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên
tiếp và đã thực hiện việc niêm yết theo quy định nhưng vẫn không liên lạc được
với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã căn cứ thông tin hồ sơ địa chính, kết quả đo đạc
kiểm đếm thực tế để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có).
5.2. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện
như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự
đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức
vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải
được thể hiện bằng văn bản.
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận
động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc chuyển cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban
hành.
c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư tham mưu dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành đối với trường hợp người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
5.3. Việc tổ chức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai; Điều 36, Điều 37 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP.
6. Xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất
và tài sản gắn liền với đất (ngay sau khi nhận được hồ sơ do đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển đến, thực hiện song
song, kết hợp với việc tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm)
6.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Chuyển hồ sơ liên quan đến kết quả thực hiện điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
b) Lập dự thảo phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm tại địa phương và chuyển Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã (kèm
theo hồ sơ pháp lý).
6.2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu
trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi đối với từng trường hợp bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất;
xác nhận các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật Đất
đai; Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều
11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) để xác định người sử dụng đất đủ hay không đủ
điều kiện được bồi thường về đất; xác nhận hộ gia đình, cá nhân không còn đất
ở, nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi theo các tiêu chí quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại điểm a
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Đồng thời, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham
mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận việc sử dụng đất
nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân tổ chức kinh tế theo
quy định tại Điều 109 Luật Đất đai; Điều 19, Điều 20, Điều 22 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP.
6.3. Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với đơn vị,
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra, hoàn thiện dự
thảo phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa
phương.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (ngay sau khi nhận được kết quả xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý
nhà, đất và tài sản gắn liền với đất; thực hiện song song, kết hợp với việc xác
nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất)
7.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
a) Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự
án.
b) Dự thảo Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
c) Nội dung Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 (sửa đổi,
bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ).
7.2. Trường hợp có bố trí tái định cư
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở
thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và
niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định
cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương
án bố trí tái định cư.
b) Nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ
nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái
định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
c) Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định
cư.
8. Tổ chức niêm yết công khai dự thảo Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi lập dự thảo Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công
khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10
ngày.
9. Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai dự
thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)
9.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì,
phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, đại diện những người có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân
trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn
bản.
9.2. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản,
ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến
khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những
người có đất thu hồi.
9.3. Đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý hoặc còn
có ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan tổ chức đối thoại; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương
án.
10. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến)
10.1. Ngay sau khi hoàn thành việc tổ chức lấy ý kiến về dự
thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã để thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư. Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định.
b) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm
các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; thông báo thu hồi;
văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản; trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi; văn bản xác định
nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; biên bản tổ chức lấy ý
kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ khác có liên
quan (nếu có).
10.2. Trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư chuyển đến; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10.3. Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định
pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
11. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư (ngay sau khi hoàn thành thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư)
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn chỉnh hồ
sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ giá đất bồi thường trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt trong cùng quyết định.
12. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay
sau khi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu
lực thi hành)
12.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách
nhiệm phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc niêm yết công khai phải được lập
thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng khu phố/ấp, đại
diện người có đất thu hồi và lưu vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
dự án.
12.2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
a) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ
trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền
bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời
gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
b) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư
theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
Đồng thời, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản
gốc), các quyết định giao đất, cho thuê đất và các giấy tờ liên quan của phần
diện tích đất bị thu hồi và phối hợp với người có đất thu hồi, Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc cập nhật
biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận của phần diện tích đất bị thu hồi.
12.3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
Thực hiện việc cập nhật biến động đất đai đối với Giấy
chứng nhận của phần diện tích đất bị thu hồi theo quy định.
12.4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ
quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
13. Ban hành quyết định thu hồi đất
13.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có văn bản đề nghị kèm dự thảo Quyết định thu hồi đất gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký ban hành.
13.2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra
hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi
đến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định thu hồi đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi
đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai.
14. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
14.1. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự
đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ
chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và
phải được thể hiện bằng văn bản.
14.2. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận
động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp
thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
15.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì,
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, vận động,
thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn
bản.
15.2. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận
động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển hồ sơ đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và thực hiện việc
cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai, Quyết định
41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
15.3. Quyết định cưỡng chế phải thi hành trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt
hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết
định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.
16. Quản lý quỹ đất đã được thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được
thu hồi để bàn giao cho chủ đầu tư dự án; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi
phạm pháp luật về đất đai.
V. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu
hồi đất đối với phần diện tích còn lại không thỏa thuận được của dự án sử dụng
đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2
và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025
1. Trình tự thực hiện
1.1. Bước 1:
Tổ chức kinh tế lập dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư gửi đến cơ quan chuyên môn quản lý hoạt động đầu tư (thông qua
Trung tâm Phục vụ hành chính công) để tham mưu việc chấp thuận chủ trương đầu
tư. Cơ quan có chức năng quản lý về đầu tư căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15, khoản 3 Điều 3 Nghị
định số49/2026/NĐ-CP và pháp luật về đầu tư để xem xét chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
1.2. Bước 2:
a) Tổ chức kinh tế được công nhận là chủ đầu tư lập hồ sơ
(theo quy định thành phần hồ sơ tại Bước 2 Điểm 2.2.1) đề nghị thu hồi
đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được gửi đến Trung tâm
phục vụ hành chính công.
b) Sau khi nhận được hồ sơ của Chủ đầu tư dự án, Trung tâm
phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường theo thời
hạn quy định.
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị thu hồi đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan rà soát hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định
thì Sở Nông nghiệp và Môi trường lập văn bản gửi chủ đầu tư dự án đề nghị bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ bảo đảm quy định thì lập hồ sơ đề nghị Ủy
ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua việc thu hồi
đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự
án.
1.3. Bước 3:
Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua Nghị quyết
thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận được để thực
hiện dự án.
1.4. Bước 4:
Uỷ ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư triển khai thực hiện trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo quy định tại Phần IV
Phụ lục này. Việc thẩm định, phê duyệt số tiền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP thực hiện đồng thời với trình tự thẩm định, phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc chi trả số tiền này cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện trước khi quyết định
thu hồi đất.
Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị, tổ chức
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để triển khai
các nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất.
2. Thành phần hồ sơ
2.1. Hồ sơ tại Bước 1: Tổ chức kinh
tế lập hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2.2. Hồ sơ tại Bước 2:
2.2.1. Tổ chức kinh tế lập hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thu hồi đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm
theo Quyết định này.
b) Văn bản cho phép thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất.
c) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư.
2.2.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng
nhân dân Thành phố thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn
lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án (kèm theo hồ sơ do tổ chức đã lập
tại Bước 2).
b) Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân Thành phố trình Hội
đồng nhân dân Thành phố thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất
còn lại không thỏa thuận.
c) Các văn bản tài liệu liên quan (nếu có).
Phụ lục II
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG;
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO
THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO
ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU
CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê
đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
này; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất và một
trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không
thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án
đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện
việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu
hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi
hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm
nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
trường hợp quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm
nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và
đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của
dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường
hợp quy định tại Điều 190 của Luật Đất đai;
h) Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có
thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp
giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê
rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất
và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
i) Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp
đồng dự án BT của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT theo Mẫu số 14 kèm theo
Quyết định này đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết
số 254/2025/QH15.
2. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao
rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần
I này cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công
chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp
lệ;
b2) Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện
trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên
quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao
rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần I này;
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo
Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng,
giao khu vực biển;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển
thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết
định này;
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo
quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số
năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa
vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo
của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và
cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
e1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
e2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
e3) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính
quy định tại Điều 22 Thông tư số
10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025) và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp
để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
e4) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn
giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa thực hiện theo Mẫu
số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
e5) Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để
trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển
hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều
3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất.
1.2. Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều
3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất.
1.3. Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 4a ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều
3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất.
1.4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 4b ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở,
pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất.
2. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất;
chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại
Mục 1 Phần II này cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành
chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp
lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư đối với trường hợp có thay đổi về
vị trí, diện tích thửa đất;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên
quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần II này;
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo
Mẫu số 07 đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08
đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số 09a đối với trường hợp
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và Mẫu số 09b đối với trường
hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển
thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết
định này;
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo
quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số
năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa
vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo
của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và
cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
e1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư;
e2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình
thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
e3) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính
quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
e4) Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
mà có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất;
e5) Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để
trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều
3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung
làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44a Nghị định
số 102/2024/NĐ- CP, được bổ sung bởi Nghị định số 49/2026/NĐ-CP).
2. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại
Mục 1 Phần III này cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ
hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp
lệ;
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên
quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần III này;
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo
Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển
thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết
định này;
d2) Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo
quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số
năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa
vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo
của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và
cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông
báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
e1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;
e2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
e3) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính
quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
e4) Bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban
hành kèm theo Quyết định này;
e5) Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để
trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện: Không quá 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
IV. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ,
quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc
phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và
người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước
mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các
xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại
nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được
Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
2. Trình tự thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân
khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã
được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà
chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người
tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất
ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không
đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều
kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
cho cá nhân;
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 35
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phụ lục III
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI HẾT THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT; THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC
ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN; NHẬN CHUYỂN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ
KHÔNG ĐỀ XUẤT THU HỒI ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Trích lục vị trí khu đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa
đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức kinh tế có yêu cầu nộp hồ sơ theo quy định Mục 1
Phần I này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính
công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ, có văn bản thẩm trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến
đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công
bố;
- Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2
Điều 122 Luật Đất đai;
- Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai;
- Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất
mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
d) Tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 23
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 04a ban hành kèm Quyết định này;
b) Một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21
Điều 3, khoản 3 Điều 256 của Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.
2. Trình tự thực hiện
a) Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của
Luật Đất đai, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần II này cho Trung tâm Phục
vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực
hiện:
b1) Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm
lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp
lệ;
Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất bao gồm:
- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp
tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định
tại Điều 65 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin
gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
b2) Kiểm tra thực địa thửa đất;
b3) Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên
quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần II này;
trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình
theo Mẫu số 05, tự thảo quyết định theo Mẫu số 09a ban hành kèm theo Quyết định
này;
Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau
đây:
- Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều 172 của Luật Đất đai đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê
duyệt;
- Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục
đích khác được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất
hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp
mục đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề
nghị gia hạn.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế;
d2) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số
năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa
vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo
của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
đ1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà
nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
đ2) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
đ3) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính
quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024; sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025);
đ4) Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để
trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
III. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất
1. Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ
phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội
đồng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh làm
Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành
có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định.
5. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
không phải chỉnh sửa thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ
sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định,
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh thông báo cho công ty
nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
6. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng
đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất
gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án
sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế -
xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích
đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử
dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc
hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện
tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
IV. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Thành phần hồ sơ
1.1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp kèm trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính xác định quy mô, ranh giới đề xuất sử dụng
đất kết hợp đa mục đích.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
1.2. Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa
mục đích: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự thực hiện
a) Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1
Phần IV này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính
công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp
kết hợp để xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý
rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất lâm
nghiệp trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì,
phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấp
thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
Các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại
Điều 218 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Luật Địa chất
và khoáng sản sửa đổi năm 2025) và tại Điều 9 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất
kết hợp, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền thuê đất
và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền tiền thuê
đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp
tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính
theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển
hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả sau khi cơ quan thuế
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục:
Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất kết hợp không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp
lệ. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày làm việc, người
sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
Thời gian thẩm định, xem xét gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp là không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
V. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự
kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống
nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư thực
hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người đại diện
các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách
pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất,
điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai. Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219
Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Thủ tục lập, phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219
Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4
Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử
dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiếp
nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công
cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc ký cấp
Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người
được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
VI. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế lựa chọn nhận
chuyển quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản
1 Điều 127 của Luật Đất đai
1. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại
khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi đất có đơn đề
nghị theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thực hiện
phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất
nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất
đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế nếu không đáp ứng các điều kiện quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai.
3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh có văn bản
trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cho phép hoặc không cho phép tổ chức
kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực
hiện thu hồi đất.
4. Sau khi có văn bản cho phép thực hiện phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất thì thực hiện theo trình tự, thủ tục để tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
5. Trường hợp tổ chức kinh tế đã nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã
nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án theo
quy định tại khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai thì được tiếp tục thực hiện các
thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn quy định
tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
Phụ lục IV
TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình
thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I
này;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
d) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này
theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng
ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp
nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy
tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng,
chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ Mục 2 này; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức quy định tại điểm c Mục 2 này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ
bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật;
đ) Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công
dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy
định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này.
4. Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như
sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy
định tại Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp hồ sơ
tại cơ quan quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ quy
định tại điểm a Mục 1 Phần I này.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ
sơ quy định tại Mục 1 Phần I này;
c) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo bên nhận quyền và thực hiện theo quy
định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4 này.
5. Việc nộp hồ sơ quy định tại Mục 3 và Mục 4 này
thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người
yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định
tại Phần II dưới đây;
b) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy
định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận
hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện
tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số
hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người
yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy
định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư,
quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê
duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính (bản giấy) không phụ thuộc địa giới hành chính tại Thành phố
Hồ Chí Minh thực hiện theo Quy trình thí điểm ban hành kèm theo Quyết định số
3561/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
II. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu là không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu là không quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08
ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 20
ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là
không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký
hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm
việc;
d) Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03
ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm việc; trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10 ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề
là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp
tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với
thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 08 ngày làm việc, đối với
trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp
mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày làm việc;
i) Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng
hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền
với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa
nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc
xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai là không quá 05 ngày làm việc;
r) Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản là không quá 20 ngày làm
việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
s) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP là không quá 25 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì
thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g
Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không quá 10
ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất
do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất quy định
tại Phần I của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ- CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị
mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông
báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở là
không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo
quy định tại Phần XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là
không quá 06 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã
cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 1 Phần II
này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời
gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động tại
Phần II này.
10. Thời gian quy định tại các Mục 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 và 9 Phần II này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời
gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương
tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện trích đo thửa đất, thời gian thực
hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng thêm 10
ngày làm việc.
11. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định
tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do
cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục
hành chính của các cơ quan khác.
12. Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thực hiện theo thủ tục có thời
gian dài nhất, nhưng không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu
cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tùy theo số lượng hồ sơ
nộp, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quyết định thời gian giải quyết
nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng
hồ sơ quy định tại Phần II này.
B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
I. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm
h khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần II của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức) thì hồ sơ theo quy định tại
Mục 1 Phần III của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT”.
3. Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ
sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4. Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng
đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài
các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn bản thỏa
thuận đó.
5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại
các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về
dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân
sự.
II. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất
II.1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại Phần VI
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” như
sau:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực
hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá, giao quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án
mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội
dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể
theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường
hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn
bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa
đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà
ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất
đai) thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp
được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
2. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước
theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc
văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về
việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì việc nộp giấy từ như sau:
a) Đối với cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai
thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai
thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy
tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc
công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên
quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền
của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn
phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá
nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp văn bản thỏa thuận của các
thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh
nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng
ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình
trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng
đất.
9. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với
đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149
Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong
giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp
với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình
được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây
dựng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu
cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng, phần diện tích của hạng mục công trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy
định tại điểm b Mục 2 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về
nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp thì nộp quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật,
trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp hoặc thành lập tổ chức sau khi thay đổi
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác
được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.
11. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài
sản chung gắn liền với đất thì nộp văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện
thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm
khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch, nếu không thể khai thác được thông tin
về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn
hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả
hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của
pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định
về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ
khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một
trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền
chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi
hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được
nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản quy định tại các điểm b, c và d
Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất
xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng
công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép
thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
là tài sản công thì ngoài văn bản quy định tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm
hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của
phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm
(nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí
trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp
thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho
toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi
tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia
đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong hợp đồng, văn bản
chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
20. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai quy
định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử dụng
đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại
Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22
ban hành kèm theo Quyết định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có giấy phép về hoạt động
đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc), trừ trường hợp phân
chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi
hành mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội
dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
đ) Văn bản cam kết về việc người sử dụng đất liền kề đồng ý
cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng (nếu có);
e) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện (nếu có).
2. Trình tự thực hiện
2.1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
2.3. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, khoản
3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 và quy định về
điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích,
loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và
thực hiện:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa
đất và đã có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thì thực hiện công việc quy
định tại Mục 2.4 này;
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa
đất và chưa có bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thì lập bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất và thực hiện các công việc theo quy định tại Mục 2.4 này.
2.4. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp diện tích thể hiện trên bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp
nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số
thứ tự thửa đất chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất
vào bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời ký xác nhận vào bản vẽ này, trừ
trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất cho người sử dụng đất
trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đối với
các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất, Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phần VI, Phần XII của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và không tính vào
thời gian quy định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi
người sử dụng đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp
thửa đất cho người được cấp;
b) Đối với trường hợp không thuộc điểm a Mục 2.4 này:
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì thông báo
cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy
định.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan mình thì trả hồ
sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động
đất đai;
c) Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp
thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng
đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa
đất.
2.5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng
nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử
dụng đất dẫn đến tách thửa đất thì những người nhận thừa kế phải có văn bản
thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi
tách thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo văn bản đã thỏa thuận.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài
1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản
1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp
Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng
nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối
với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về
việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền
với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể
hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn
chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử
dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý
thửa đất.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên
môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên
đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan
đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
(nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển
quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của
pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận
đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản
4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý
thửa đất.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên
môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên
đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan
đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
(nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận
đối với trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16
ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự thực hiện
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
2.1. Đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính hoặc Mảnh trích đo bản đồ địa
chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cơ bản đã phủ kín bản đồ
địa chính, trừ trường hợp một số khu vực đặc biệt được Nhà nước giao đất để
quản lý. Do đó, không quy định đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
Khi giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền của cơ quan mình, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không yêu cầu
người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác nhận, ký duyệt mảnh trích đo
bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất mà thực hiện lồng ghép trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
b) Xác định hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở,
công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất được thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý
đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn
bản hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo
quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai;
d) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định
việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc
xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất
tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà
đất;
d2) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
d3) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu
lực thi hành, quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi
hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có
địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
d5) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ
về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;
d6) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất
hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các
bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d7) Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục
kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ
ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d9) Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở
gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp;
d10) Giấy tờ khác chứng minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và không có một trong các giấy tờ tại điểm d
Mục này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích
sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng
đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện
trạng sử dụng đất.
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các
loại giấy tờ quy định điểm d Mục này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt
đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm
nhất;
e) Xác định sự phù hợp với quy hoạch như sau:
e1) Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông
nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138
Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật
Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và
khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng
đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất
đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
e2) Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì
xác định việc có hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng,
chỉ giới xây dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp và công trình công cộng khác;
e3) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai
thì xác định diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây
dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
26 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu
sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
e4) Khi xác định sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các
điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm
xác định;
g) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà
ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở,
công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17
ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư
nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời
thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu
có);
i) Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai;
k) Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm
theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng
ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;
l) Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban
hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
2.2. Đối với trường hợp đã
có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Trung tâm phục vụ hành
chính công. Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các
công việc sau:
- Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc
trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này
đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở
dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ
nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công việc quy định tại các
điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 2.1.
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thuê đất thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp thuê đất thì trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê
đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không
quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03
ngày làm việc).
Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
III. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu
số 15d ban hành kèm theo Quyết định này.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản
4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất (nếu có).
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà
đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê
duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân
đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên
môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên
đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định
tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây
dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự
án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu
tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn
bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử
dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có
thêm giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc
hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục
đích xây dựng công trình.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan
đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất
(nếu có).
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện
Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ
sung theo quy định.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế
sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng
đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
- Ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất thì thực hiện việc ký
hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp tổ chức
được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
- Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy
đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không
quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03
ngày làm việc).
Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
IV. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với
trường hợp được giao đất để quản lý
1. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu
số 15đ.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp đất
được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai như sau:
a) Người được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này và báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01
bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa; Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố.
Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng
đăng ký đất đai Thành phố;
b) Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7
Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Bộ phận Một cửa; Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố.
2.2. Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố thực hiện việc
lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 17
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
V. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông
nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất
Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1
Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử
dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như
sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận
lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định này và
Giấy chứng nhận đã cấp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm phục vụ
hành chính công thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ
sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
VI. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các
giấy tờ quy định tại Phần II.1 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của
pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ
sung theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa
thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền
theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và
trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc,
xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B.
HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm
tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các
cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý thửa đất để thể hiện sơ đồ của
thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm
kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên
Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá
nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện
tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận trước đây.
Khi giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm
quyền của cơ quan mình, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không yêu cầu
người sử dụng đất phải thực hiện riêng việc xác nhận, ký duyệt mảnh trích đo
bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất mà thực hiện lồng ghép trong
quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;
c) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định tại Mục 1 Phần II.2
của“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI
này.
5. Trường hợp quy định tại Mục 2 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm a và b Mục 3 Phần VI này; trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh đối với tổ chức, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất đối với cá nhân để ký hợp đồng thuê đất;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo thẩm quyền đối với bên nhận chuyển
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê, bên nhận chuyển nhượng quyền khai
thác khoáng sản mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê đất; chuyển hợp
đồng thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại các điểm c và d Mục 3 Phần VI này, trong đó Giấy chứng nhận được trao cùng
hợp đồng thuê đất; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc
hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn
phòng đăng ký đất đai thể hiện thông tin biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như trường hợp chuyển nhượng
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Trường hợp quy định tại Mục 3 Phần II.2 của
“PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã
cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định tại Mục 4 Phần II.2 của
“PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận
đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê
lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy định tại Mục 5 và Mục 6 Phần
II.2 của “PHẦN B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và
điểm d Mục 3 Phần VI này.
9. Trường hợp quy định tại Mục 7 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục
3 Phần VI này.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử
dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
10. Trường hợp quy định tại Mục 8 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa
đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3
Phần VI này.
11. Trường hợp quy định tại Mục 9 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hiện trạng
tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp cần thiết) và thực hiện các công
việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này, trừ trường hợp quy định
tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148,
điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so
với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc
xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng; việc đủ điều kiện tồn tại
nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm và không
cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI
này.
12. Trường hợp quy định tại Mục 10 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d Mục 3
Phần VI này. Trường hợp đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại Mục 5 Phần
VI này.
13. Các trường hợp quy định tại các Mục 11, 12, 13,
14 và 15 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy
định tại Mục 3 Phần VI này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả
tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần VI này.
14. Trường hợp quy định tại Mục 16 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Phần XVII của “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
15. Trường hợp quy định tại Mục 17 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI
này.
16. Trường hợp quy định tại Mục 18 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d
Mục 3 Phần VI này.
17. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo
quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển
hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai để cung cấp hồ
sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp
đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141
Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích
đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động theo quy định tại Mục 1 Phần
II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành
viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà
không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
19. Trường hợp quy định tại Mục 22 Phần II.2 của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm
b, c và d Mục 3 Phần VI này.
20. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử
dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
21. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ
của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ
quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và
thực hiện các công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo
đúng quy định của pháp luật thì thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký biến động
đất đai theo quy định tại Mục 12 Phần VI này.
VII. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp
trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực
hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường
hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một
hoặc một số thửa đất bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định;
d) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp
theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp
khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính
xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của
vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của
thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh
giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy định tại điểm g Mục 1 Phần VII này
thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
18 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường
hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm h Mục 1 Phần VII này và các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã
cấp:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch đối với trường
hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn
nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao
giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy định tại điểm đ Mục 1 Phần VII này thì
thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường hợp quy định tại
điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản
đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng
đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế
chấp; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên
Giấy chứng nhận đã cấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm
Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
ký sổ, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên
nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
VIII. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do
bị mất
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất
được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất để thực hiện nội dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình,
cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 12 ngày làm việc về việc mất Giấy chứng nhận đã
cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài. Chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội
dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại
điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
các công việc sau:
a) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 12
ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập
biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã
cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18
ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng
đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận
đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
IX. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho
quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông
1. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực
hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất
hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ
dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất
và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với
người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho
quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất
đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để
trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì
thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất
hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ
dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với
người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất
không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách
nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Phần II, III của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Phần II, III
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động
sản
1. Trong thời hạn theo quy định của pháp luật về
nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm
nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng
đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá
nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có
hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật;
đ) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm
phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần X này.
Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 1 Phần X này hoặc các giấy tờ quy
định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định
tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp
thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1
Phần X này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy
định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này thì trong thời gian không quá 03
ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp
các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng;
c) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn
thiện hồ sơ; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử
dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức
sử dụng chung;
d) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao
cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ
tục trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XI. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền
sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao
Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo
quy định (giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền;)
b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy
chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển
quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên
liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định
tại Mục 2.2 Phần XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Quyết định này
mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ
không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật
Đất đai:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137
Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người
nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2.2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền
sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận
và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất
kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này và hợp
đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường
hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp
đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này, bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo
hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người nhận chuyển
quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận
chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp bên chuyển
quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận
đã cấp.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XII. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp
chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp
Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
15 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy
định của pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp
Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
b) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất
động sản.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn
hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy
định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp chuyển nhượng một
phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một
cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
2.2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định
tại Mục 3 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
2.3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự
án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như
sau:
a) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thì hoàn
thiện hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
2.4. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản
là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực
hiện theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
2.5. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần VI này.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
- Trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp
Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
XIII. Trình tự, thủ tục giải quyết đối với trường hợp cá
nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 2 Phần XIII này
gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây
mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu
người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định lại diện tích đất ở theo quy
định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện tích còn lại được xác định
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây
mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp,
phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản
4 Điều 141 Luật Đất đai.
2.2. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần XIII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
2.3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định
lại diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a1) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp
đất đai;
a2) Trường hợp đất không có tranh chấp và người sử dụng đất
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất.
b) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại
diện tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
b1) Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu
trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông
báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b2) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây; xác định
diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6
Điều 141 Luật Đất đai nếu đủ điều kiện;
b3) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
2.4. Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, chuyển hồ sơ và
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp
(nếu có) đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật biến động hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
2.5. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
- Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
XIV. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);
c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng
nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết
thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về người được cấp Giấy
chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được
thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy
chứng nhận.
d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp
luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật
về dân sự.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo
cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận
đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần
XIV này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần XIV này đến
Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
2.2. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
2.3. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên
nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XV. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp
và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản kiến nghị về việc cấp Giấy chứng nhận không đúng
quy định của pháp luật đất đai.
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
2. Trình tự thực hiện
Việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và
7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như sau:
2.1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều
78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy
định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy
định tại điểm a Mục 2.1 này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất
ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất
ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa
đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các
điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật
về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như
sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 2.9 Phần XV này, chỉ đạo, thực
hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và
điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu
hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi và cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.5. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy
chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và
khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
2.6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
các Mục 2.1, 2.2 và 2.4 Phần XV này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi
kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
2.7. Đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy
chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152
Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định của
pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 2.7 này được
thực hiện theo quy định tại Mục 2.9 Phần XV này.
2.8. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản
2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực
hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan,
người có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d Mục 2.8 này;
d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị
hủy gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo
công khai trên trang thông tin điện tử.
2.9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận
cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ
sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; chuyển hồ sơ đã
giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục
2.9 này;
b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận
được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định
lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy
định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp và thực hiện công việc quy định
tại điểm đ Mục 2.9 này;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký
đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ
quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của
pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của
người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2.10. Đối với trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang
được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người
có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
a) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25
ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi:
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì
thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 20 ngày làm
việc.
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến
động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại Quyết định này.
XVI. Trình tự, thủ tục hủy kết quả đăng ký biến động trên
Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi
Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền sau
đây:
a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có
quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải
quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy
toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng
ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực
hiện:
a) Thông báo bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan. Văn bản
thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu
người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy
kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo
nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả đăng ký biến động đất đai đã
bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký
biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản về việc khôi phục kết quả đăng ký
cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên
quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể
hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi
phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm c
Mục 2 Phần XVI này.
4. Trường hợp thực hiện việc hủy đăng ký biến động
đất đai theo quy định tại Mục 2 Phần XVI này mà nội dung bị hủy chưa được xác
nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của
các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI này về việc khôi phục lại
kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng
văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người đang
giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng ký biến động
đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu
lực của đăng ký.
XVII. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích
đất đang sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);
c) Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần
diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối
với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
e) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp
không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trả;
b) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc
đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà
không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện công việc tại Mục 3
Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”, trong đó đồng thời thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền sử dụng
đất.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực
hiện công việc quy định tại điểm a Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với toàn bộ diện tích đang
sử dụng; công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 2.1
Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối
với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại Mục II của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XVIII. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được bổ sung tại
khoản 6 Điều 12 Nghị định 49/2026/NĐ-CP)
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận
Một cửa. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);
c) Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh
lý thửa đất;
d) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
2. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các
công việc sau:
a) Các công việc quy định tại Mục 2.1 Phần II của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với diện tích
chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn định được
xác định theo phần diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang
sử dụng theo quy định tại Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XIX. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng
đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định
của pháp luật thì thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo
quy định tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, Mục 12 Phần VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XX. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể
hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại Phần I của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai
và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người được giao quản lý đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia
gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định từ
Phần II đến Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất theo quy định
tại Mục 6 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XXI. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực
thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại Phần II
của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện
tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia
gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định từ
Phần I đến Phần XIV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 6 Phần I của “Phần A.
TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XXII. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với
trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc);
c) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất thông qua người đại diện.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Bộ phận Một cửa thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì
trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký
hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
b) Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công
việc:
a) Xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
Trường hợp thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay
đổi ranh giới sử dụng đất thì thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và các công việc
quy định tại điểm a Mục 2.1 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng; công
việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l Mục 2.1 Phần II của
“Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với
phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ
diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định tại Phần II của “Phần C. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
b) Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy
đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
XXIII. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất
đã thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền
đổi thửa” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy
chứng nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
18 ban hành kèm Quyết định này đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
d) Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối
với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất thể hiện thông tin
về việc bị mất Giấy chứng nhận trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất.
2. Trình tự thực hiện
2.1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.
2.2. Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ
sung theo quy định.
2.3. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Kiểm tra trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được
cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo
quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng
đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Văn phòng đăng ký
đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký thế
chấp theo quy định của pháp luật;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng
nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.4. Trường hợp không thuộc quy định tại Mục 2.3 này thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp.
2.5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ
sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục: Không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phụ lục V
BIỂU MẪU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND
ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
Ký hiệu |
Tên mẫu |
|
1 |
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng |
|
2 |
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất |
|
3 |
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất |
|
4 |
Mẫu số 04 |
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
|
5 |
Mẫu số 04a |
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất |
|
6 |
Mẫu số 04b |
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư |
|
7 |
Mẫu số 05 |
Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời
hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư |
|
8 |
Mẫu số 06 |
Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng |
|
9 |
Mẫu số 07 |
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
|
10 |
Mẫu số 08 |
Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất |
|
11 |
Mẫu số 09 |
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất |
|
12 |
Mẫu số 09a |
Quyết định gia hạn sử dụng đất |
|
13 |
Mẫu số 09b |
Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư |
|
14 |
Mẫu số 10 |
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai |
|
15 |
Mẫu số 11 |
Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên trồng lúa
phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa |
|
16 |
Mẫu số 12 |
Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa |
|
17 |
Mẫu số 13 |
Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng, bàn giao khu vực
biển trên thực địa |
|
18 |
Mẫu số 14 |
Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của cơ quan ký kết
Hợp đồng dự án BT |
|
19 |
Mẫu số 15 |
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất |
|
20 |
Mẫu số 16 |
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai |
|
21 |
Mẫu số 17 |
Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận |
|
22 |
Mẫu số 18 |
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất |
|
23 |
Mẫu số 19 |
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai và tài sản gắn liền với đất |
|
24 |
Mẫu số 20 |
Quyết định về hình thức sử dụng đất |
|
25 |
Mẫu số 21 |
Đơn đề nghị tách, hợp thửa đất |
|
26 |
Mẫu số 22 |
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất |
|
27 |
Mẫu số 23 |
Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất
còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13
Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 |
|
28 |
Mẫu số 24 |
Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai |
|
29 |
Mẫu số 25 |
Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng
đất |
|
30 |
Mẫu số 26 |
Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích |
|
31 |
Mẫu số 27 |
Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo
quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai |
|
32 |
Mẫu số 28 |
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất |
|
33 |
Mẫu số 29 |
Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp |
|
34 |
Mẫu số 30 |
Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư |
|
35 |
Mẫu số 31 |
Quyết định phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để
thực hiện dự án |
|
36 |
Mẫu số 32 |
Quyết định kiểm đếm bắt buộc |
|
37 |
Mẫu số 33 |
Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc |
|
38 |
Mẫu số 34 |
Quyết định thu hồi đất |
|
39 |
Mẫu số 35 |
Hợp đồng thuê đất |
|
40 |
Mẫu số 36 |
Điều chỉnh Hợp đồng thuê đất |
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1...
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân2 …………………
1. Người đề nghị3: ……………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố...):
…………………………………………………………………………………………...
5. Diện tích đất (m²): …………………………………………………………………….
6. Diện tích khu vực biển (m²) (nếu có):
…………………………………………………
7. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy
định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu có):
………………………………………………………………………...
8. Diện tích rừng (m²) (nếu có): …………………………………………………………
9. Để sử dụng vào mục đích4:
…………………………………………………………...
10. Hình thức sử dụng đất5:
……………………………………………………………...
11. Thời hạn sử dụng đất: …………… Thời hạn sử dụng khu vực
biển: ………………
12. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định (nếu có)6:
……………………………………………………………………………………...
13. Cam kết sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển
và hải đảo, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật
khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
14. Tài liệu gửi kèm (nếu có)7:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn8 |
__________________________
1 Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao
đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận
đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp
đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật.
7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có
theo quy định.
8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại
diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân9 …………………
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất10:
………………………………………..
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại11:
………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất12:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền
về thửa đất/khu đất:
………………………………………………………………………………………...…
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
………………………………………
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển:
……………………………………
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy
định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu có): ………………………………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất13:
………………………………………………………………
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định (nếu có)14: …………………………………………………………………………………….
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)15:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn16 |
__________________________
9 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
10 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
11 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
12 Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
13 Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
14 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền
sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật.
15 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển
mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
16 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại
diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân17 …………………
1. Người đề nghị18: ………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại19:
………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất20:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền
về thửa đất/khu đất:
…………………………………………………………………………………………...
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
……………………………………...
- Diện tích (m²): …………………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng đất21:
………………………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức ………… sang hình thức ………… theo quy
định của pháp luật về đất đai 22: ……………………………………………………………………………...
6. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
7. Tài liệu gửi kèm (nếu có)23:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn24 |
__________________________
17 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
18 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
19 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
20 Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
21 Ghi theo loại đất xác định theo quy
định của pháp luật về đất đai hiện hành.
22 Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê.
23 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề
nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải có theo quy
định.
24 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại
diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH25
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân26 …………………
1. Người đề nghị27: ………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố...): ……………………….
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại28:
………………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………..
- Hình thức sử dụng đất29:………………………………………………………………...
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền
về thửa đất/khu đất:
………………………………………………………………………………………...…
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………………………...
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành:
………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)30:
…………………………………………………………...
|
|
Người làm đơn31 |
__________________________
25 Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết
định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
26 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
27 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi
rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân
hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như
trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức
tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế…
28 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận
về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử
dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng
đất đó.
29 Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
30 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do
người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
31 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại
diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04a. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân32 …………………
1. Người đề nghị33: ………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………...
b) Diện tích đất (m²): …………………………………………………………………….
c) Mục đích sử dụng đất34: ……………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………………
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố...): ………………………
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
………………………………………
Số phát hành: ………………………; Số vào sổ: ………………, ngày cấp: ……………
h) Hình thức sử dụng đất: ………………………………………………………………..
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: đến ngày …… tháng
…… năm ………………
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có35:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
|
|
Người làm
đơn36 |
___________________________
32 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
33 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và
thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký
kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
34 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
35 Giấy tờ quy định tại Thành phần hồ sơ của thủ tục này.
36 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử
dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 04b. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…..., ngày…...
tháng...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THỜI
HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân37 …………………
1. Người đề nghị38: ………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………………..
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………...
4. Thông tin thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………; Tờ bản đồ số: ………………………………...
b) Diện tích đất (m²): …………………………………………………………………….
c) Mục đích sử dụng đất39: ……………………………………………………………….
d) Thời hạn sử dụng đất: …………………………………………………………………
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………………
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành
phố...): ………………………
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
………………………………………
Số phát hành: ………………………; Số vào sổ: ………………, ngày cấp: ……………
h) Hình thức sử dụng đất: ………………………………………………………………..
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày ……
tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất:
…………………………………………….
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có40:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các
quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ………………………………………………………………
|
|
Người làm
đơn41 |
__________________________
37 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
38 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và
thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký
kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
39 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
40 Giấy tờ quy định tại Thành phần hồ sơ của thủ tục này.
41 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử
dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……. |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc42…………………………
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân43 ………………
I. Phần căn cứ ………………
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật44…………………………………………………………………..;
- Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định ……………………………………………………………..;
- Căn cứ45………………………………………………………………………..;
- Xét đề nghị của46 và hồ sơ.
II. Phần nội dung trình ………………
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư: ………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê
đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư: ………………………………………………………………
3. Nội dung đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
trừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư47:
…………………………………………………………………………………………...
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ……… giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách
nhiệm ……………
- Cơ quan xây dựng có trách nhiệm ………………………………………………...
- Cơ quan tài chính có trách nhiệm …………………………………………………
- Cơ quan thuế có trách nhiệm ……………………………………………………...
- Người sử dụng đất có trách nhiệm ………………………………………………..
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu có): …………………………………………………………
|
|
CƠ QUAN ………… |
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các trường
hợp được phân cấp theo quy định tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
__________________________
42 Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
43 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
44 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường hợp giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
45 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
46 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và
thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký
kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối
với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự
án BT.
47 Ghi tương tự nội dung trong dự thảo quyết định giao đất;
cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng
thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư.
Mẫu số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc48…………………………
ỦY BAN NHÂN DÂN
…….
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Luật49……………………………………………………………………;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ………………………………………………………………;
Căn cứ50…………………………………………………………………………;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …… (ghi tên và địa chỉ của người
được giao đất) …… m² đất/Cho …… (ghi tên và địa chỉ của người được cho
thuê đất) thuê …… m² đất tại xã/phường ……, thuộc tỉnh/thành phố ……
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích
lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập
ngày …… tháng …… năm …… và đã được thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển …… được giới
hạn bởi các điểm góc …… có tọa độ thể hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển
kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm
góc …… có tọa độ thể hiện trên bản đồ …… (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất51: …………………………………………………………
3. Thời hạn sử dụng đất là ……, kể từ ngày …… tháng …… năm
…… đến ngày …… tháng …… năm ……
Thời hạn sử dụng khu vực biển là52 ……, kể từ ngày …… tháng
…… năm ……
4. Phương thức giao đất/thuê đất53: ………………………………………………..
5. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………….
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có): ………………………………………………...
7. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất54:
…………………………………………...
8. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, sử dụng
khu vực biển, khu rừng
(nếu có): …………………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 55 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2. ……56 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ……57 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho
người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
4. ……58 xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp;
thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của
pháp luật.
5. ……59 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ……60 xác định mốc giới và bàn giao đất, bàn giao rừng,
khu vực biển trên thực địa.
7. ……61 cấp và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
8. ……62 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai; ……63 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
48 Giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
49 Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng,
cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Biển Việt Nam trong trường hợp giao
đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biến
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
50 Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
51 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu
tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
52 Theo thời hạn của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục
lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
53 Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất
đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất
đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
54 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho
toàn bộ thời gian thuê đất.
55 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
56 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
57 Cơ quan thuế.
58 Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
59 Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
60 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
61 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
62 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
63 Cơ quan lâm nghiệp.
Mẫu số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Luật64………………………………………………………………..……;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ65…………………………………………………………………...………;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng
đất) được chuyển mục đích sử dụng …… m² đất66 …… tại xã/phường, tỉnh/thành
phố sang mục đích …… và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất là67 ……
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ
trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số …………, tỷ lệ …… do ……
lập ngày …… tháng …… năm ……
Thời hạn sử dụng đất là …………, kể từ ngày …… tháng …… năm68
……………
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất69:…………………………………….………
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất: ……………
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 70 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2. ……71 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. ……72 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho
người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có);
thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
4. ……73 xác định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp;
thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của
pháp luật.
5. ……74 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ……75 cấp và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
7. ……76 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai.
8. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
64 Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây
dựng hạ tầng.
65 Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
66 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi
theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
67 Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền
sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai)
hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai).
68 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng
đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối
với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
69 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho
toàn bộ thời gian thuê đất.
70 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
71 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
72 Cơ quan thuế.
73 Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
74 Người được chuyển mục đích sử dụng đất.
75 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
76 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Mẫu số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……. |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển
hình thức sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ77………………………………………………………………………...…;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (ghi tên và địa chỉ của người sử
dụng đất) đang sử dụng …… m² đất78 …… theo hình thức79 ………… tại (ghi địa
chỉ thửa đất/khu đất) chuyển sang hình thức sử dụng đất là80 ……, cụ thể:
- Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất81 (nếu có):
…………………………………
- …………………………………….……………………………………………...
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 82 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2. ……83 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo
cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……84 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất.
4. ……85 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5. ……86 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai.
6. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
77 Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp
luật.
78 Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật
về đất đai hiện hành.
79 Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê.
80 Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
81 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho
toàn bộ thời gian thuê đất.
82 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
83 Cơ quan thuế.
84 Người được chuyển hình thức sử dụng đất.
85 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
86 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Mẫu số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Luật87……………………………………………...………………………;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ88…………………………...………………………...…………………….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số …… ngày ……
tháng …… năm ……, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh ……………………………… thành …………………………………
- Điều chỉnh ……………………………… thành …………………………………
- …………………………………….……………………………………………...
2. Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất89 (nếu có):
…………………………………
3. …………………………………….……………………………………………..
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 90 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất.
2. ……91 xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
3. ……92 xác định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4. ……93 xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thu tiền nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất
theo thông báo… (nếu có).
5. ……94 chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. ……95 xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
7. ……96 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. ……97 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai.
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
87 Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây
dựng hạ tầng.
88 Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
89 Ghi miễn toàn bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho
toàn bộ thời gian thuê đất.
90 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
91 Cơ quan xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
92 Cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
93 Cơ quan thuế.
94 Người được điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
95 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
96 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
97 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Mẫu số 09a. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ98…………………………………...……...……………………………….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho ……………… (ghi tên và
địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) …… m² đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố.
Mục đích sử dụng đất ………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ……, kể từ ngày … tháng
… năm99 ………
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ
trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……
Hình thức giao đất/cho thuê đất100: ………………………………………………...
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
…………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 101 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2. ……102 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có).
5. ……103 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……104 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
7. ……105 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai.
8. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
___________________________
98 Ghi rõ căn cứ để gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất.
99 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp giao
đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời
hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
100 Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ
giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
101 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
102 Cơ quan thuế.
103 Người được gia hạn sử dụng đất.
104 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
105 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Mẫu số 09b. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ……
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ106……………………………………………….………………………….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư …… cho …… (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) …… m² đất
tại xã/phường, tỉnh/thành phố.
Mục đích sử dụng đất ………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là ……, kể từ ngày …
tháng … năm107 ……
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ
trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……
Hình thức sử dụng đất108: …………………………………………………………
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
…………………………
Điều 2. Tổ chức thực hiện …………………………………………………………
1. …… 109 xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất phải nộp.
2. ……110 xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu
có).
5. ……111 chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……112 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính (nếu có).
7. ……113 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai.
8. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
106 Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư.
107 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp giao
đất/cho thuê đất có thời hạn.
108 Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất… (Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất…).
109 Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh
hoặc cấp xã.
110 Cơ quan thuế.
111 Người được điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư.
112 Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
113 Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Mẫu số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/PCTT |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
PHIẾU THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:
…………………………
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính114:
…………………………………………………………. 2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ115: ……………………………………………………………… 3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính116:
……………………………………………. 4. Căn cứ pháp lý117: ………………………………………………………………………….. |
||||||||||||
|
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT |
||||||||||||
|
1. Tên118: …………………………………………………………………………………….. 2. Địa chỉ119: ………………………………………………………………………………….
Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố: …………………………………. 3. Số điện thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có):
………………………………….. 4. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………….. 5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân120:
………………………………… Loại giấy tờ: ………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh121:
…………………… |
||||||||||||
|
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì
kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 1
đính kèm) |
||||||||||||
|
III. THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT/KHU ĐẤT |
||||||||||||
|
1. Thửa đất số: ……………………………; Tờ bản đồ số: …………………………………. 2. Địa chỉ tại122: ……………………………………………………………………….……...
Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố: …………………………………. 3. Giá đất Đường: ………, Đoạn đường: ………,Vị trí: ………,Thông tin khác:
…………………….
4. Diện tích thửa đất: …………………………… m² - Diện tích sử dụng chung: ……………………… m² - Diện tích sử dụng riêng: ……………………… m² - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:
……………………………………… m² - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất: ………………………………. m² - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: ……… m² - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m² - Diện tích đất ngoài hạn mức: ………………… m² - Diện tích đất sử dụng trái mục đích: …………. m² - Diện tích đất lấn chiếm: ……………………… m² - ……………………………………………………………………………………………… 5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………... 6. Mục đích sử dụng đất123: …………………………………………………………………. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích:
………………………………………….. 7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài: □ - Có thời hạn: ……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày:
……/……/………. - Có thời hạn: ……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày:
……/……/………. 8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/……/…… 9. Hình thức sử dụng đất124: …………………………………………………………………. 10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất125:
………………………………………………………... Loại giấy tờ: ………………, Số: ……………, Ngày cấp: …………, Nơi cấp:
……………. (Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh
sách theo Bảng 2) |
||||||||||||
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC |
||||||||||||
|
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong
lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và
không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm): - Diện tích đất: ……………………………… m² - Giá đất tính tiền thuê đất: …………………. 2. Đối với thuê đất có mặt nước: - Diện tích đất: ……………………………… m² - Diện tích mặt nước: ……………………….. m² - Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất:
……………………………………….. |
||||||||||||
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH (chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
||||||||||||
|
1. Trường hợp ghi nợ: ………………………………………………………………………... 2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ: ………………………………………………………………….. 3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………... 4. Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………………. |
||||||||||||
|
VI. THÔNG TIN MIỄN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN
THUÊ ĐẤT |
||||||||||||
|
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:
………………………………………………………….. |
||||||||||||
|
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ
TÀI CHÍNH126 |
||||||||||||
|
1. Chi phí hạ tầng: 1.1. Số văn bản: …………………………………, Ngày: ……………………………………. 1.2. Số tiền: …………………………………………………………………………………... 2. Các khoản giảm trừ khác: 2.1. Số văn bản: ………………………………………………………………………………. 2.2. Ngày quyết định: ………………………………………………………………………… 2.3. Số tiền: …………………………………………………………………………………... 2.4. Loại giảm trừ: ……………………………………………………………………………. |
||||||||||||
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT NỘP ………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………... |
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
__________________________
114 Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
115 Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
116 Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng
ký biến động…
117 Ghi căn cứ tại điểm… khoản… Điều… Nghị định… để có căn
cứ xác định NVTC (không cần hồ sơ kèm theo).
118 Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình
có chung quyền sử dụng đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng;
cộng đồng dân cư ghi tên của cộng đồng;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
119 Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong
trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
120 Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh
doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
121 Dùng để truy vấn cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư
trường hợp NNT chưa có thông tin trong hệ thống quản lý của Cơ quan thuế theo
quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký thuế.
122 Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư
(tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương
tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
123 Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích
tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất.
124 Ghi hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền
sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức
sử dụng đất thì ghi hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
125 Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu
của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016
về việc giao đất tái định cư v.v…
126 Trường hợp cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường
đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa nhận được thông tin
về chi phí hạ tầng do cơ quan xây dựng chuyển thì cơ quan chuyên môn nông
nghiệp và môi trường chuyển Phiếu thông tin này đến cơ quan thuế không bao gồm
thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuế lấy thông tin về chi phí hạ tầng
trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của cơ quan xây dựng chuyển đến.
BẢNG KÊ CHI
TIẾT
Bảng 1: Danh
sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản trên đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu
có) |
Giấy tờ pháp
nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê
thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử
dụng đất |
Thời hạn sử
dụng đất |
Thời điểm bắt
đầu sử dụng đất |
Hình thức sử
dụng đất |
Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 11. Phiếu chuyển thông tin về diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP
TỈNH/XÃ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Kính gửi: Cơ
quan Tài chính
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ quy định tại Nghị định số ……/……/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa;
Căn cứ vào Bản kê khai đề nghị xác định diện tích đất
chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp của ……………… (ghi rõ tên
cơ quan, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất)
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) xác
nhận diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông
nghiệp để thực hiện công trình/dự án ………… (ghi rõ tên công trình) là
……ha, thuộc địa điểm ……………… (ghi rõ địa điểm diện tích đất chuyên trồng lúa
chuyển đổi).
Cơ quan Nông nghiệp và Môi trường (cấp tỉnh/xã) gửi
cơ quan Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền phải nộp của cơ quan,
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định./.
|
|
CƠ QUAN NÔNG
NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH/XÃ |
Mẫu số 12. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
|
Kính gửi: |
- Cơ quan Nông nghiệp
và Môi trường; |
Căn cứ Nghị định số ……/……/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa;
Căn cứ Quyết định số ……/……/QĐ-UBND
ngày … tháng … năm ……… của Ủy ban nhân dân
tỉnh/thành phố về mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; Căn cứ
văn bản số ………… (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã); Cơ
quan Tài chính cấp tỉnh/xã thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
phải nộp tiền: ………
2. Số tiền phải nộp: ……………… đồng.
(Bằng chữ: ……………………………).
Số tiền = diện tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%)
theo Quyết định số ………, ngày …… tháng …… năm …… của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này,
(tên cơ quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm
nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà nước theo Tài khoản: …………; Chương: ………… (là
chương của đơn vị nộp tiền nếu có); tiểu mục: …………
|
|
CƠ QUAN TÀI
CHÍNH CẤP TỈNH/XÃ |
Mẫu số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực
địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao
đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm …… của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã …… về việc giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; hôm nay ngày …… tháng …… năm ……, tại
……, thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN …………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………………
……………………………………………………………………………………..
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
……………………………………………………………………………………..
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC
ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số ……
tờ bản đồ số …… tại …… cho …… (tên người sử dụng đất) đã được giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất …… theo Quyết định số …… ngày …… tháng
…… năm …… của Ủy ban nhân dân ……
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại Mục 1 phần này theo
các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu đất, diện tích …… m² trên thực địa xác
định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ……, tỷ
lệ …… do …… lập ngày …… tháng …… năm …… và đã được …… thẩm định, gồm:
……………………………………………..
3. . Giao nhận khu rừng nêu tại Mục 1 phần này theo các mốc
giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng ……m², hiện trạng …… (rừng tự
nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …… m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập hồi …… giờ …… phút cùng ngày, đã đọc
cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành …… bản có giá trị như nhau, gửi
………………………./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN…… |
ĐẠI DIỆN |
BÊN NHẬN BÀN
GIAO |
Mẫu số 14. Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất của Cơ
quan ký kết Hợp đồng dự án BT
|
CƠ QUAN KÝ
KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT
Kính gửi: Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Hợp đồng dự án BT đã được ký kết, phụ lục (nếu có) giữa
và ……………;127 đề nghị thanh toán của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và thực tế
triển khai công trình BT, Cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT đề nghị Sở Nông
nghiệp và
Môi trường tỉnh/thành phố xem xét, trình Uỷ ban nhân
tỉnh/thành phố xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án thực hiện tại quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT, cụ thể
như sau:
1. Người được giao đất, cho thuê đất128: ……………………………………….….
2. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………….
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
……………………………………….
4. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường, tỉnh/thành
phố): ……………………
5. Diện tích đất (m²): ………………………………………………………………
6. Để sử dụng vào mục đích: ………………………………………………………
7. Hình thức sử dụng đất129: ………………………………………………………
8. Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………
9. Thời gian dự kiến giao đất, cho thuê đất:
……………………………………….
10. Thông tin khác liên quan đến việc giao đất, cho thuê
đất đối với quỹ đất thanh toán theo hợp đồng dự án BT (nếu có):
…………………………………………………..
|
|
CƠ QUAN KÝ
KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN BT |
___________________________
127 Ghi rõ số hiệu hợp đồng, các chủ thể trong Hợp đồng dự
án BT.
128 Ghi rõ thông tin như trong đăng ký kinh doanh/Giấy
chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
129 Giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi:
……………………………… (1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều
người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng
đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2): …………………………………………………………………………..
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ………………………………………………………
c) Địa chỉ (4): ……………………………………………………………………………..
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………, Hộp thư điện tử (nếu
có): …………………
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì
không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số (4a): ……………………; Tờ bản đồ số (4b):
……………………………….
b) Địa chỉ (5): ……………………………………………………………………………..
c) Diện tích (6): ………… m²; sử dụng chung: ……… m²; sử dụng
riêng: ………… m².
d) Sử dụng vào mục đích (7): ………………, từ thời điểm:
………………………………
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất (8):
………………………………………………...
e) Nguồn gốc sử dụng đất (9): …………………………………………………………….
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số
……, tờ bản đồ số …………, của …………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
……………………… … (10).
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ
chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có
nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà
ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng (11):
…………………………………………………..
b) Diện tích xây dựng (12): ……………… ……………… m².
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): ………… m².
d) Sở hữu chung (14): ……………… m², sở hữu riêng (14): …………………
m².
đ) Số tầng: …… tầng; trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số
tầng hầm: …… tầng.
e) Nguồn gốc (15): ………………………………………………………………………...
g) Năm hoàn thành xây dựng (16): ………………………………………………………...
h) Thời hạn sở hữu đến (17): ………………………………………………………………
i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng (18): □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất:
(Đánh dấu vào
ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): ………………………………………………………………...
5. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai (nếu có)(19):
…………………………………………………………………………………………...
6. Những giấy tờ nộp kèm theo (20):
(1) ………………………………………………………………………………………..
(2) ………………………………………………………………………………………..
(3) ………………………………………………………………………………………..
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là
đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Hướng dẫn kê khai đơn: Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn
viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn.
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …”;
đối với tổ chức thì ghi: “Sở Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo
giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và
nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng
đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư
(tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương
tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn
số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày
…… tháng …… năm ……
(8) Ghi “đến ngày …/…/……” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu
“-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển
quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc
khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai
hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà
xưởng…
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập
ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với
mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một
chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình
thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng
căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội
dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng
sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền
sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền
sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối
với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/……” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu
không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì
đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định
pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh,
đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả
rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả
rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản
lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy
định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy
định pháp luật về quản lý thuế.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu
số 15)
Sử dụng chung
thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với
đất:
(Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ
tự |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất |
Năm sinh |
Giấy tờ pháp
nhân, nhân thân |
Địa chỉ |
|||
|
Loại giấy tờ |
Số |
Ngày, tháng,
năm cấp |
Cơ quan cấp |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư
DANH SÁCH CÁC
THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự |
Thửa đất số |
Tờ bản đồ số |
Địa chỉ thửa đất |
Diện tích (m²) |
Sử dụng vào
mục đích |
Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất |
Nguồn gốc sử
dụng
đất |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở,
công trình xây dựng |
Diện tích xây
dựng (m²) |
Diện tích sàn
xây dựng/diện tích sử dụng (m²) |
Hình thức sở
hữu
(chung, riêng) |
Số tầng (tầng
nổi, tầng hầm) |
Nguồn gốc |
Thời hạn sở
hữu |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Kèm theo Mẫu
số 15)
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO …
(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… /BC-…… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
BÁO CÁO
Kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất:
...................................................................................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: ..................................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng:
......................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng đúng mục đích:
........................................................... m²;
b) Diện tích đất đang liên doanh, liên kết sử dụng:
.......................................... m²;
c) Diện tích đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng:
......................................... m²;
d) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm:
.............................................................. m²;
đ) Diện tích đất đang có tranh chấp sử dụng: .
.................................................. m²;
e) Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở:
.................................................................. m²;
g) Diện tích đất chưa sử dụng:
.......................................................................... m²;
h) Diện tích khác:
..............................................................................................
m²;
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu
có): ................................
b) Mục đích thực tế đang sử dụng: ……………….... m²;
5. Tài sản gắn liền với đất:
|
Loại công
trình xây dựng |
Diện tích xây
dựng (m²) |
Tổng diện
tích sàn (m²) |
Số tầng |
Thời hạn sở
hữu |
Tại thửa đất
số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm
……
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất: .................... m²;
2. Diện tích được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất: ............................... m²;
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê: ... m²;
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm: ................ m²;
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất:....................................... m²;
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác (ghi cụ
thể):........................................................ m²;
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp: …….…..…...…đ; Số tiền còn nợ:
............................đ;
2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………đ, tính đến ngày … /… /
............... ,
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..đ; Số tiền còn nợ:
......................đ;
Cộng tổng số tiền đã nộp: ….……….…......……..đ; Số tiền còn
nợ: ..................đ;
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT
ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
...............................................................................................................................
2.
...............................................................................................................................
3.
...............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp tục sử dụng:
................................................ m²;
2. Hình thức sử dụng đất: (4)
....................................................................................;
3. Diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………m², lý
do ...................(5);
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn,
bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: ..............................…….;
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ
chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu
tư.
(2) Ghi tên và địa
chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong
các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất
trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Kèm theo Mẫu
số 15)
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT … (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… /BC-…… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
BÁO CÁO
Kết quả rà soát
hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/ người được
quản lý đất
Kính gửi: Văn
phòng đăng ký đất đai
1. Tên người được giao quản lý đất/người được quản lý đất:
..............................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: ..................................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý:
....................................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có):
.............................. m²;
b) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm:
.............................................................. m²;
c) Diện tích đất đang có tranh chấp: .
................................................................ m²;
d) Diện tích khác:
..............................................................................................
m²;
4. Các quyết định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số
.........................................................................................................
-
................................................................................................................................
-
................................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Người được
giao quản lý đất/ người được quản lý đất |
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người
được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư
quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của
người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan,
tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép
đầu tư.
Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm
(1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực
(xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố,
tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
…………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
……/TB-ĐKĐĐ |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
THÔNG BÁO XÁC
NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất (1):
a) Tên: …………………………………………………………………………………...
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: …………………………………………………………
c) Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..
2. Thông tin về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số: ………………………; b) Tờ bản đồ số: ………………………………...
c) Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..
d) Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: ……… m²; sử dụng
riêng: ………… m².
đ) Sử dụng vào mục đích: ………………, từ thời điểm:
………………………………...
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất:
…………………………………………………...
g) Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số
……, tờ bản đồ số …………, của …………, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
………………………………
3. Thông tin về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng: ……………………………………………………...
b) Diện tích xây dựng: …………………………………… m².
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng): …………… m².
d) Sở hữu chung: ………………… m², sở hữu riêng: ……………………… m².
đ) Số tầng: …… tầng; trong đó, số tầng nổi: …… tầng, số
tầng hầm: …… tầng.
e) Nguồn gốc: ……………………………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………
h) Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng ký: ………………………………………………………………
- Đối với tài sản đăng ký: ………………………………………………………………...
|
|
……………………(7) |
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất.
(2) và (3) Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung quy định tại Mục 2.1 Phần II của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và
căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của
Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận
|
CƠ QUAN THỰC
HIỆN NIÊM YẾT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
……/CKHS-ĐKĐĐ |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
DANH SÁCH CÔNG
KHAI
Kết quả kiểm
tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Địa chỉ
thường trú |
Địa chỉ thửa
đất |
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích đất
(m²) |
Thời điểm sử
dụng đất |
Nguồn gốc sử
dụng đất |
Hiện trạng sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Thời điểm tạo
lập tài sản gắn liền với đất |
Tình trạng
tranh chấp |
Sự phù hợp
với quy hoạch |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ
ngày ……/……/…………, đến ngày ……/……/…… Tại địa điểm: ………………………………………………...
Người không đồng ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi
đơn đến Cơ quan thực hiện niêm yết để giải quyết; sau thời gian trên sẽ không
xem xét giải quyết./.
|
|
……, ngày …
tháng … năm …… |
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa
chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu
có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay
không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày … tháng … năm … tạo lập tài sản gắn
liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi:
……………………………… (1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Họ và tên (2): ……………………………………………………………………………
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ………………………………………………………..
- Địa chỉ (4): ………………………………………………………………………………
- Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………, Hộp thư điện tử (nếu
có): ……………………
(Trường hợp có nhiều
đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 18a đính kèm)
II. Nội dung biến động(5):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai (nếu có)(6):
…………………………………………………………………………………………...
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo
đơn này gồm có(7):
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ………………………………………………………………………………………..
(3) ………………………………………………………………………………………..
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) ) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với
thửa đất có phần diện tích tăng thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng
nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một
phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận thì ghi: “Ủy ban nhân dân
xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo
giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và
nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu
có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì
ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện
thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận ………; Số
phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ………”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì
không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm
tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục
này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(6) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn,
giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(7) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy
định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy
định pháp luật về quản lý thuế.
Bảng 18a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
DANH SÁCH NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu
số 18)
|
Số thứ tự |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu có) |
Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
Ghi chú(*) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là của vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”;
trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ”.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
................ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/PCTT |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
PHIẾU THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi:
…………………………
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC 1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính130:
…………………………………………………………. 2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ131: ……………………………………………………………… 3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính132:
……………………………………………. 4. Căn cứ pháp lý133: …………………………………………………………………………. |
||||||
|
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT |
||||||
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ
SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT 1.1. Tên134: …………………………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ135: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố: …………………………………. 1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có):
………………………………... 1.4. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………... 1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá
nhân136: ……………………………… Loại giấy tờ: ………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh:
……………………… (Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì
kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 19a
đính kèm) 2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT 2.1. Tên5: ……………………………………………………………………………………... 2.2. Địa chỉ6: ………………………………………………………………………………….
Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố: …………………………………. 2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………, Email (nếu có):
………………………………... 2.4. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………... 2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân7:
………………………………… Loại giấy tờ: ………………, Số giấy tờ: ………………, Ngày sinh:
………………………. (Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu
thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng
19b đính kèm) |
||||||
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT |
||||||
|
1. Thông tin về đất 1.1. Thửa đất số: ……………………………; Tờ bản đồ số:
……………………………….. 1.2. Địa chỉ tại137: …………………………………………………………………….………
Xã/phường/đặc khu: ……………………, Tỉnh/thành phố: …………………………………. 1.3. Giá đất Đường: ………, Đoạn đường: ………,Vị trí: ………,Thông tin khác:
……………………
1.4. Diện tích thửa đất: ………………………… m² - Diện tích sử dụng chung: ……………………… m² - Diện tích sử dụng riêng: ……………………… m² - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất:
……………………………………… m² - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất: ………………………………. m² - Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m² - Diện tích đất ngoài hạn mức: ………………… m² 1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………… 1.6. Mục đích sử dụng đất138: ……………………………………………………..…………. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích:
………………………………………….. 1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài: □ - Có thời hạn: ……………… năm. Từ ngày ……/……/…… đến ngày:
……/……/………. 1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……/……/…… 1.9. Hình thức sử dụng đất139:
……………………………………………………...………... 1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất140:
…………………………………………………….... Loại giấy tờ: ………………, Số: ……………, Ngày cấp: …………, Nơi cấp:
……………. (Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh
sách theo Bảng 19c) |
||||||
|
2. Thông tin về tài sản gắn liền với đất 2.1. Loại nhà ở, công trình: ………………; cấp hạng nhà ở, công
trình: …………………... 2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………… m² 2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………… m² 2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………… m²; Diện tích sở hữu
riêng: ………………. m² 2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng,
số tầng hầm: ………… tầng 2.6. Nguồn gốc: ……………………………………………………………………………… 2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ……………………………………………………………... 2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………… (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh
sách theo Bảng 19d đính kèm) |
||||||
|
3. Trường hợp có biến động về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất 3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng…):
……………………………….. 3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất…): ……………….. 3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận
tặng cho (thể hiện nếu có thông tin): - Giá trị đất (nếu có): ………………………………………………………………………… - Giá trị nhà (nếu có): ………………………………………………………………………... - Giá trị nhà + đất (nếu có): ………………………………………………………………….. |
||||||
|
IV. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH (chỉ
áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ) |
||||||
|
1. Trường hợp ghi nợ: ………………………………………………………………………... 2. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………... 3. Lệ phí trước bạ: ……………………………………………………………………………. |
||||||
|
VI. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG
ĐẤT NỘP ………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………... |
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ |
__________________________
130 Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại
Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
131 Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
132 Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu,
chuyển nhượng, tặng cho, v.v…
133 Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo
điểm… khoản… Điều… nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
134 Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
135 Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong
trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
136 Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh
doanh. đối với tổ chức; số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
137 Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư
(tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương
tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
138 Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích
tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích
sử dụng đất.
139 Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận
chuyển quyền sử dụng đất như Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm.
140 Ghi tên loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
BẢNG KÊ CHI
TIẾT
Bảng 19a: Danh
sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu
có) |
Giấy tờ pháp
nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
Ghi chú(*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là của vợ và chồng thì thể hiện thông tin “là vợ/chồng”;
trường hợp của hộ gia đình thì ghi “là thành viên có chung QSDĐ của
hộ”.
Bảng 19b: Danh
sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Tên người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất |
Địa chỉ |
Mã số thuế (nếu
có) |
Giấy tờ pháp
nhân/ Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân |
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 19c: Bảng
kê thông tin về đất
|
STT |
Thửa đất |
Tờ bản đồ |
Địa chỉ |
Giá đất |
Diện tích |
Nguồn gốc |
Mục đích sử
dụng đất |
Thời hạn sử
dụng đất |
Thời điểm bắt
đầu sử dụng đất |
Hình thức sử
dụng đất |
Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 19d: Bảng
kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT |
Loại nhà ở,
công trình |
Cấp nhà ở,
công trình |
Số tầng |
Diện tích |
Thời hạn sở
hữu |
||
|
Tầng nổi |
Tầng hầm |
Sử dụng/sàn
xây dựng |
Xây dựng |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử
dụng đất
cho …… (ghi tên của tổ
chức đang sử dụng đất)
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
Căn cứ ……………………………………………………………………………;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày ……
tháng …… năm ……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho …… (ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang
sử dụng đất) sử dụng …… m² đất tại ………… xã/phường, tỉnh/thành phố, như sau:
Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………...
Thời hạn sử dụng đất141: …………………………………………….……………..
Vị trí, ranh giới thửa đất …… được xác định theo tờ trích
lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ……, tỷ lệ …… do …… lập ngày … tháng … năm ……;
Hình thức sử dụng đất142: ………………………………………………………….
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):
…………………………
Điều 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ………… xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân …………, người được giao
đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân ………… chịu trách nhiệm đăng tải
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của ………………
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong
lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện theo quy định.
__________________________
141 Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp công
nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp
thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
142 Ghi: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê.
Mẫu số 21: Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi: |
Kính gửi: Văn phòng
đăng ký đất đai/ |
|
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (Xem
kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội
dung đã viết) |
|
1. Người sử dụng đất(1): a)
Tên:..............................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số(2):
............................................................................. c) Địa chỉ:
.......................................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………, Hộp thư điện tử
(nếu có): ........................ |
|
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau: |
|
a) Tách thửa đất số: ……, tờ bản đồ số: ……, diện tích: …… m²;
loại đất: ………; địa chỉ thửa đất: ………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp
GCN: …………, ngày cấp GCN: …………… thành ……… thửa: Thửa thứ nhất: diện tích: ……… m²; loại đất: ………; Thửa thứ
hai: diện tích: ……… m²; loại đất: ………; ......................................................................................................................................... (Liệt kê các thửa đất tách thửa) ......................................................................................................................................... |
|
b) Hợp thửa đất số: …………, tờ bản đồ số: …………, diện tích:
……………… m²; loại đất: ……………, địa chỉ thửa đất: ………………………………………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………………, ngày cấp GCN:
………………, với: Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số: ……………, diện tích:
……………… m²; loại đất: ………………, địa chỉ thửa đất: ………………………………………………; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:……………, ngày cấp GCN:
………………… (liệt kê các thửa đất cần hợp) ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Thành thửa đất mới: Diện tích: ………… m²; loại đất: ……………………………………………………… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa) ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ |
|
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... (Mô tả
chi tiết việc tách, hợp thửa) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... |
|
3. Lý do tách, hợp thửa đất: ......................................................................................................................................... |
|
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có: - Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
các thửa đất nêu trên; -
....................................................................................................................................... |
|
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ......................................................................................................................................... (ghi
có hoặc không thay đổi người sử dụng đất) |
|
|
Người viết
đơn(4) |
|
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI /
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5) |
|
|
......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... |
|
|
Ngày …… tháng ……
năm …… |
Ngày …… tháng ……
năm …… |
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường
hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ
người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp
hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết
định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký,
ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ
tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và
số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách
thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ:
“Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”): ........................................................................................................................................................ II. Thửa đất gốc: 1. Thửa đất thứ nhất: a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số: ………, diện tích: ……… m²,
loại đất: ………, địa chỉ thửa đất: …………………………………………, Giấy chứng nhận: số vào sổ
cấp GCN: ………………………; Cơ quan cấp GCN:
……………………………………, ngày cấp: …………… b) Tên người sử dụng đất: ……………………………, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ………………, địa chỉ:
……………………………… c) Tình hình sử dụng đất (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa
đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng
sử dụng đất): ..................................................................................................................................................... 2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất) ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa: 1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa
đất/hợp thửa đất:
.................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... 2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập”
hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
....................................................................... 3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất
sau tách, hợp thửa): .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. |
||||||||||||||
|
||||||||||||||
|
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai /
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
|
||||||||||||||
|
Hướng dẫn lập mẫu: 1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông
tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất
hợp lại, thửa đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa
đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất
gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên
Giấy chứng nhận đã thể hiện. 2. Đối với điểm a, điểm b và điểm d Mục 3 thì thực hiện
như sau: |
|
|
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất: 1. Tách thửa đất: 2. Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất: |
b) Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất |
|
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất
sau tách, hợp thửa): 1. Thửa tách ra dự kiến số 1: - Từ điểm 1’ đến điểm 5’: ……… (Ví dụ: Điểm 1 là dấu
sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…) - Từ điểm 5’ đến điểm 6’: ……… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc
tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước) - Từ điểm 6’ đến điểm 1’: ……… (Ví dụ: Điểm 4 là góc
ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà); 2. Thửa tách ra dự kiến số 2: - Từ điểm 4 đến điểm 5:
……………………………………………………………………………………………… |
|
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện
tích đất còn lại không thỏa thuận được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d
khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……
tháng …… năm ……
Kính gửi: Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Thông tin về tổ chức kinh tế
- Tên tổ chức kinh tế: ……………………………………………………………...
- Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………………...
- Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
…………………………………………
- Người đại diện theo pháp luật:
+ Họ và tên: ………………………………, Chức vụ: …………………………….
+ Số điện thoại: …………………………………………………………………….
+ Số CCCD: ………………………………, ngày cấp: ……………………………
2. Thông tin về dự án
- Tên dự án: ………………………………………………………………………...
- Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………………
- Diện tích đất sử dụng của dự án: …………………………………………………
- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận
nhà đầu tư …………………..
- ……………………………………………………………………………………
3. Kết quả thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
- Tổng diện tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng
đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án: ……………… m².
- Tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào
đất của dự án: ……………… người sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất đã thoả thuận nhận quyền sử dụng đất,
mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất: ………m² (chiếm …… % tổng
diện tích đất phải thoả thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với
đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
- Tổng số người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, chi
phí đầu tư vào đất: …… người sử dụng đất (chiếm …… % tổng số người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản phải thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn
liền với đất, chi phí đầu tư vào đất của dự án).
……………………………………………………………………………………..
Tổ chức kinh tế đã đạt thỏa thuận trên 75% diện tích đất và
trên 75% số lượng người sử dụng đất đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản
2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP. Hiện nay, còn phần diện tích đất ………… m² của ………… người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa thỏa thuận được. (Danh sách
chi tiết kèm theo)
4. Đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại
Tổ chức kinh tế kính đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh/thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát hồ sơ, báo
cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố xem xét,
thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận
được để thực hiện dự án.
Tổ chức kinh tế cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan nhà nước trong quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu
chứng minh dự án thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng
người sử dụng đất nêu tại văn bản đề nghị thu hồi đất này.
……………………………………………………………………………………..
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết./.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ
CHỨC KINH TẾ |
Mẫu số 24. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
……1…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: … |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân2 ……
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án3: ……………………………………………….
2. Người đại diện hợp pháp4: ………………………………………………………
3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………….
4. Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………..
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện
phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai5: ………………………………………………………………….
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất6 (m²): …………………………………….
gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền
chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
………………………………
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có
quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
(nếu có): …………………
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
(nếu có): ………………
7. Tên dự án trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh ……………………
8. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về
tổng mức đầu tư
…………, vốn thuộc sở hữu …………, vốn huy động ………… từ các tổ
chức, cá nhân …………, vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức
kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay
không có vi phạm pháp luật về đất đai
…………………………………………………………………………………………...
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử
dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án ………………………………………………………………………………..
9. Các thông tin khác liên quan (nếu có):
…………………………………………..
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi
đất do không thực hiện được việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án. Chấp nhận việc không
thực hiện dự án và không được bồi thường, hoàn trả các chi phí liên quan đến
việc thỏa thuận trong trường hợp này;
c) Các cam kết khác (nếu có).
|
|
ĐẠI DIỆN …… |
__________________________
1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành
lập, đăng ký…
2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành
lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư…
4 Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu.
5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên
thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc (nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính
(nếu có).
6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của
tổ chức liên quan…; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có
thông tin.
Mẫu số 25. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
……7…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày ……
tháng …… năm …… |
Kính gửi:
……………………………………
1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất: …………………………………………
2. Người đại diện: ………………………………………………………………….
3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………….
4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...):
………………………………………...
5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số):
…………………………………….
6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Phần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập
phương án
1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị
trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng
mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử
dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn,
liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn;
Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ;
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp…
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Phần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất
2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất
Phần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại
đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty
nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng
thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m²), Mục đích sử
dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, Hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê
trả tiền một lần…), Tài sản gắn liền với đất hiện có, Địa chỉ thửa đất/khu đất
(xứ đồng…, xã…, tỉnh…).
b) Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn
giao về địa phương quản lý.
3. Bản đồ phương án sử dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực hiện.
6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc
thù của địa phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi
phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất ………………………………………………………………..
Phần V. Các nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức
thực hiện, bình đẳng giới...)
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN |
__________________________
7 Ghi rõ tên đơn vị lập phương án sử dụng đất.
Mẫu số 26. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……
tháng …… năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ
DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi:1 …………………………
1. Người sử dụng đất2:
..............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...):
.............................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………; Tờ bản đồ số: ................................................
b) Diện tích đất (m²):
................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
...........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
..........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã …, tỉnh …): ....................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ……………; Số
vào sổ: ………………, ngày cấp: .........................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
............................................................................
b) Diện tích sử dụng đất
kết hợp:
.............................................................................
c) Lý do:
...................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4: ..............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
......................................................................................
|
|
Người làm đơn |
__________________________
1 Ghi rõ tên cơ quan,
người có thẩm quyền cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục ban hành kèm theo Quyết định này.
Mẫu số 27. Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều
81 và Điều 82 Luật Đất đai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
ỦY BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ8…………………………………………………………………………….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm
……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ……… m² của ……………………… (ghi tên người có đất bị thu hồi),
thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số
…………, tại ………………………………………………………………………………………..
- Thu hồi rừng với diện
tích là …… ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên …… ha, rừng trồng …… ha, tại9
……………… thuộc quyền quản lý của10…………………… (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và
thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng
(lô, khoảnh, tiểu khu): ……………………………………… (chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và
thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi11:
…………………………………………………………………..
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng
cụ thể như sau:
1.
…………………………………………………………………………………...
2.
…………………………………………………………………………………...
Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có):
- Quản lý đất:
………………………………………………………………………
- Quản lý rừng (nếu
có): ……………………………………………………………
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai được phân cấp tại Quyết định
số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực
hiện theo quy định.
__________________________
8 Văn bản thu hồi rừng.
9 Ghi rõ theo địa danh
hành chính.
10 Ghi rõ tên tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ.
11 Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất:
Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng:
Ghi rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu số 28. Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số …… ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân ………… về việc thu hồi đất ……………;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm
……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ………………………… (ghi
tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số …… tại …………………………………………………………
Thời gian thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……12 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho13 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ……
3. Giao14 …… triển khai
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: …………………………………………
5. 15 …… chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
___________________________
12 Ghi tên đơn vị, tổ
chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
13 Ghi tên người có đất
thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
14 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ.
15 Ghi tên cơ quan, tổ
chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 29. Đơn xin xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …… tháng …… năm …….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai
1. Người sử dụng đất:
……………………………………………………………...
2. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ………………………………………..
3. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
……………………; Tờ bản đồ số: ................................................
b) Diện tích đất (m²):
...............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
..........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
..........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã …, tỉnh …): ....................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ……………; Số
vào sổ: ………………, ngày cấp: .........................
4. Nội dung đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất: ………………………… đến ngày …… tháng …… năm ……
5. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên. Tôi cam đoan nội
dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
Người làm đơn |
___________________________
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
Mẫu số 30. Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
……16…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân17 …………
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án18:
......................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp19:
..................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:..............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu
đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư20:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất21 (m²): .......................................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất: ..............................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .........................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có): .......................
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
.............................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
.............................................................................
9. Hình thức giao đất/cho
thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất:
.............................................................
10. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực
tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư …………, vốn thuộc sở hữu
………………………, vốn huy động ………………… từ các tổ chức, cá nhân ………………, vốn từ ngân
sách nhà nước (nếu có).
b) Thông tin về dự án đầu
tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời
gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án:
.......................................................................................................................................
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu
có):........................................
11. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có): .................................................
12. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu
có)
.......................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN …… |
___________________________
16 Ghi rõ tên tổ chức
kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
17 Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
18 Ghi rõ tên và các
thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
19 Ghi rõ họ tên và
thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu.
20 Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc… (nếu có); (3)
thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
21 Ghi: (1) tổng diện
tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ
sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 31. Quyết định
phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường và phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án
……………………23
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………24
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ25 …………………………………………………………………………;
Theo đề nghị của26 ………… tại Tờ trình số …… ngày … tháng … năm
……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để
thực hiện dự án ………………………27 như sau:
Đính kèm hoặc thể hiện
giá đất bồi thường của dự án28
Điều 2. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án ………………………29, bao gồm:
1. Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ………………………30 theo quy định tại khoản 1 Điều 3
của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ).
2. Phương án chi tiết bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản31
theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ- CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ).
3. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan:
1.
……………………………………………………………32
2.
……………………………………………………………33
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
Điều 5. ………………………………………………………34./.
|
|
CHỦ TỊCH |
___________________________
22 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
23 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
24 Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã.
25 Ghi tên các văn bản
quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
26 Ghi tên cơ quan có
chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
27 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
28 Giá đất bồi thường của
dự án.
29 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
30 Ghi tên dự án hoặc
phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
31 Ghi nội dung Phương
án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản.
32 Ghi trách nhiệm của
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
33 Ghi trách nhiệm của
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
34 Ghi trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
35 Ghi theo quy định của
pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu số 32. Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật………………………………………………………………………..;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định………………………………………………………………….;
Căn cứ Thông báo ………………………………………………………………...;
Xét đề nghị của ………… tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm
………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
...........................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
...........................................................................................
- Số điện thoại:
..........................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
.................................................................................
Thửa đất số ……, thuộc tờ
bản đồ số …… tại xã/phường/đặc khu .........................
- Lý
do:......................................................................................................................
Thời gian thực hiện kiểm
đếm bắt buộc từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……36 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho37 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư …………
3. Giao38 …… triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. ……39 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
___________________________
36 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm
vụ.
37 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
38 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
39 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi
hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 33. Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …………
Căn cứ Luật ……………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số …………… ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân ………… về việc kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị của ………… tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm
………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp
sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
...........................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
.................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
...........................................................................................
- Số điện thoại:
..........................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
.................................................................................
Thửa đất số ……, thuộc tờ
bản đồ số …… tại xã/phường/đặc khu .........................
- Lý
do:......................................................................................................................
Thời gian thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày … tháng … năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. ……40 có trách nhiệm
giao Quyết định này cho41 ………… và niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư …………
3. Giao42 …… triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ thực
hiện cưỡng chế: ...............................................................
5. ……43 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
__________________________
40 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm
vụ.
41 Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
42 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
43 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi
hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 34. Quyết định
thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN …… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất44 ………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ……
Căn cứ Luật ……………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ45……………………………………………………………………..…….;
Xét đề nghị của …………… tại Tờ trình số …… ngày …… tháng …… năm
……,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ……… m² của ……………………… (ghi tên người có đất bị thu hồi),
thuộc thửa đất số …… (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số
…………, tại ………………………………………………………………………………………..
- Lý do thu hồi:
…………………………………………………………………….
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất,
cụ thể như sau:
1. …………46 có trách nhiệm
giao quyết định này cho ông (bà) …………………; trường hợp ông (bà) ………… không nhận
Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……… và tại nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư …………
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ………… có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ………………
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với47 ……………… thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
__________________________
44 Ghi rõ mục đích thu hồi đất… (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
45 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ……
của …… đã được Ủy ban nhân dân …… phê duyệt ngày …… tháng …… năm ……/Quyết định
số …… ngày …… tháng …… năm …… về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự
án đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư
đối với dự án ……; Biên bản, văn bản của …… ngày …… tháng …… năm ……
46 Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm
vụ.
47 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 35. Hợp đồng
thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số ……
ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cho thuê đất48………………………;
Hôm nay, ngày … tháng …
năm …
tại ……………………………………,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
(Ghi theo thông tin trong quyết định cho
thuê đất…)
Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu
đất …… m² (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
tại …………………… (ghi
tên xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ………… nơi có đất cho
thuê).
2. Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ………, tỷ lệ ……… do ……… lập ngày …… tháng …… năm …… đã được ………………
thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất
……………… (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với
thời hạn thuê đất), kể từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm
……
4. Mục đích sử dụng đất:
…………………………………………………………….
5. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………………………………..
Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền
thuê đất là ………/m²/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được
tính từ ngày …… tháng …… năm ……
3. Phương thức nộp tiền
thuê đất: …………………………………………………..
4. Nơi nộp tiền thuê đất:
…………………………………………………………….
5. Việc cho thuê đất
không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và
mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………………………………..
Điều 3. Việc sử dụng đất trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục
đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này49 ……………………………………………
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo
đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không
được chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành
quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực
hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Trường hợp Bên thuê đất
bị thay đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền
với đất thuê, …) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên
thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong
thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng
còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít
nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03
tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng
được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ
khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có)50 …………….
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất
mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một
bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá
sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng
này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên
nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo
quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu
có)51: …………………………………………………………
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi
bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực
kể từ ngày ………………………………………………
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
___________________________
48 Ghi các văn bản: văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định
công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như
thông tin ghi trong Quyết định cho thuê đất.
49 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư… (nếu có).
50 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật khác có liên quan.
51 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số 36. Điều chỉnh hợp
đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …… |
……, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định …………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số …… ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh / Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc52………………………;
Hôm nay, ngày … tháng …
năm ……
tại ……………………………………,
chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
II. BÊN THUÊ ĐẤT:
……………………………………………………………………………………..
(Ghi theo Hợp đồng thuê đất, Quyết định cho
thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho thuê đất…)
III. HAI BÊN THỎA THUẬN
ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT SỐ ………
NGÀY … THÁNG … NĂM …… VỚI CÁC ĐIỀU, KHOẢN SAU ĐÂY:
Điều 1. Điều chỉnh ……………………………… như sau:
……………………………………………………………………………………..
Điều 2. Điều chỉnh ……………………………… như sau:
……………………………………………………………………………………..
Điều 3. ……………………………………………………………………………..
Điều … Điều chỉnh Hợp đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng
số …… ngày … tháng … năm … và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như
nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền
thuê đất.
Điều chỉnh Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày …………………………………..
|
Bên thuê đất |
Bên cho thuê đất |
___________________________
52 Ghi theo Quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh quyết định cho
thuê đất…
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét