PHỤ LỤC
PHÂN CẤP CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
- Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân.
- Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai.
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
- Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
- Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai.
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai.
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai.
- Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
- Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai.
- Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai.
- Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện bồi thường về đất ở quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.
- Ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai.
- Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai.
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
- Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Tổ chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2024/NĐ-CP).
- Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
- Xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP./.
PHÂN CẤP
NHIỆM VỤ ĐẤT ĐAI CHO CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ?
Dưới đây là
bảng tổng hợp chi tiết và hệ thống hóa 26 nhóm nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai
trên địa bàn TP.HCM được phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện (theo Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 02/06/2026):
BẢNG TỔNG
HỢP PHÂN CẤP NHIỆM VỤ ĐẤT ĐAI CHO CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ
|
STT |
Nhóm
nghiệp vụ |
Nhiệm
vụ/Thẩm quyền được phân cấp |
Căn cứ
pháp lý quy định |
|
1 |
Đấu giá
QSDĐ |
Phê duyệt
phương án đấu giá quyền sử dụng đất (QSDĐ) đối với trường hợp đấu giá QSDĐ
thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND cấp xã. |
Phụ lục QĐ
41/2026/QĐ-UBND |
|
2 |
Sử dụng
đất đa mục đích |
Chấp thuận
hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá
nhân. |
Phụ lục QĐ
41/2026/QĐ-UBND |
|
3 |
Sử dụng
đất nông nghiệp |
Chấp thuận
phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế; phê duyệt phương án sử
dụng đất lúa của cá nhân. |
Khoản 6, 7
Điều 45 Luật Đất đai |
|
4 |
Thu hồi
& Bồi thường |
Quyết định
thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án. |
Điểm c Khoản
2 Điều 86 Luật Đất đai |
|
5 |
Thu hồi
& Bồi thường |
Ban hành
Thông báo thu hồi đất. |
Điểm a Khoản
2 Điều 87 Luật Đất đai |
|
6 |
Thu hồi
& Bồi thường |
Ban hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc. |
Điểm đ Khoản
2 Điều 87 Luật Đất đai |
|
7 |
Thu hồi
& Bồi thường |
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. |
Điểm c Khoản
3 Điều 87 Luật Đất đai |
|
8 |
Cưỡng
chế hành chính |
Ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. |
Khoản 3 Điều
88 Luật Đất đai |
|
9 |
Cưỡng
chế hành chính |
Ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; ban hành quyết định
thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất. |
Khoản 3,
Điểm a Khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai |
|
10 |
Cưỡng
chế hành chính |
Phê duyệt
phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế. |
Điểm b Khoản
5 Điều 89 Luật Đất đai |
|
11 |
Thu hồi
đất |
Quyết định
thu hồi đất thuộc các trường hợp theo quy định (thu hồi đất do vi phạm, thu hồi
liên quan đến bồi thường/tái định cư,...). |
Khoản 2 Điều
83; Điểm b K3, K5, Điểm b K6 Điều 87; Khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai |
|
12 |
Trưng dụng
đất |
Quyết định
trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất; thành lập Hội đồng để xác
định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định
mức bồi thường. |
Khoản 3,
Điểm d Khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai |
|
13 |
Giá đất
Tái định cư |
Quyết định
giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bồi thường
về đất ở, người được giao đất ở tái định cư trong trường hợp không đủ điều kiện
bồi thường về đất ở. |
Khoản 3 Điều
111 Luật Đất đai |
|
14 |
Giá đất
cụ thể |
Ban hành
quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã đối với trường hợp
xác định giá đất cụ thể. |
Khoản 4 Điều
155 Luật Đất đai |
|
15 |
Giá đất
cụ thể |
Quyết định
giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật
Đất đai. |
Điểm b Khoản
2 Điều 160 Luật Đất đai |
|
16 |
Giao /
Cho thuê / Chuyển mục đích |
Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân;
quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư; quyết định giao đất nông nghiệp
cho cá nhân. |
Điểm c K1,
Điểm a K2 Điều 123; Điểm b K2 Điều 123; Điểm b K2 Điều 178 Luật Đất đai |
|
17 |
Chỉnh
trang nông thôn |
Phê duyệt
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh
trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông
nông thôn. |
Điểm b Khoản
3 Điều 219 Luật Đất đai |
|
18 |
Quyết định
đấu giá |
Quyết định
đấu giá QSDĐ, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định
công nhận kết quả trúng đấu giá QSDĐ đối với đối tượng là cá nhân/cộng đồng
dân cư. |
Điều 229
& Khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai |
|
19 |
Thẩm định
giá đất |
Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. |
Khoản 1 Điều
32 Nghị định 71/2024/NĐ-CP |
|
20 |
Tổ chức
định giá đất |
Tổ chức thực
hiện việc quyết định giá đất cụ thể theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP. |
Khoản 3 Điều
38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP |
|
21 |
Phương
án bồi thường |
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Nghị định
88/2024/NĐ-CP. |
Khoản 3 Điều
3 Nghị định 88/2024/NĐ-CP |
|
22 |
Giá đất
bồi thường |
Quyết định
giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục
đích sử dụng khác với loại đất thu hồi. |
Khoản 1 Điều
4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP |
|
23 |
Bồi thường
trưng dụng |
Xác định mức
bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo Nghị định
102/2024/NĐ-CP. |
Điểm a Khoản
3 Điều 29 Nghị định 102/2024/NĐ-CP |
|
24 |
Cưỡng
chế kiểm đếm |
Quyết định
thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. |
Khoản 1 Điều
36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP |
|
25 |
Đất
nông nghiệp |
Có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp. |
Khoản 2 Điều
78 Nghị định 102/2024/NĐ-CP |
|
26 |
Tranh
chấp đất đai |
Phê duyệt
phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. |
Điểm b Khoản
6 Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP |
CÁC ĐIỂM
TRỌNG TÂM CẦN LƯU Ý KHI ÁP DỤNG:
1.
Phạm vi thẩm quyền: Các nhiệm vụ được phân cấp tập trung mạnh vào khối cơ sở (cấp xã) nhằm
trực tiếp giải quyết các thủ tục liên quan đến cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng
dân cư và các công trình chỉnh trang, giao thông nông thôn tại địa phương.
2.
Quy trình bồi thường - thu hồi đất: Chủ tịch UBND cấp xã được chủ động trong toàn bộ chuỗi
thủ tục: từ Thông báo thu hồi đất Thành lập HĐ bồi
thường
Phê duyệt
phương án bồi thường/giá đất tái định cư
Ban hành quyết
định thu hồi/cưỡng chế/thành lập ban cưỡng chế (khi cần thiết).
3.
Hiệu lực thi hành: Phụ lục này áp dụng đồng thời với Quyết định 41/2026/QĐ-UBND (có hiệu lực
từ ngày 02/06/2026). Các trình tự, thủ tục hành chính sẽ tiếp tục thực hiện
theo quy định trước ngày 31/01/2026 cho đến khi UBND TP.HCM ban hành bộ quy
trình thủ tục hành chính mới.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét