IV. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

IV. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất

  • Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án và được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất của dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025, Nghị quyết số 66.3/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ để xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất.
  • Việc xây dựng kế hoạch thu hồi đất phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từng công trình, dự án và quy định của pháp luật.
  • Nội dung Kế hoạch thu hồi đất của dự án quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024, điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026.

2. Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi (ngay sau khi Kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt)

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung sau:

  • a) Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi.
  • b) Các quy định của Nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
  • c) Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • d) Dự kiến khu vực tái định cư trong trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư.

3. Ban hành thông báo thu hồi đất (ngay sau khi tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi)

  • Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan có văn bản đề nghị kèm dự thảo thông báo thu hồi đất chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành thông báo thu hồi đất của từng người có đất thu hồi.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất.

4. Gửi thông báo thu hồi đất (ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất)

  • a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi giao đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc thực hiện phải bảo đảm thời gian quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
  • b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất theo quy định.
  • c) Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.

5. Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm (ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất, thực hiện song song, kết hợp với việc gửi thông báo thu hồi đất)

  • 5.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện các công việc sau:
    • a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi.
    • b) Chủ trì, phối hợp cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.
    • c) Trường hợp đã thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp và đã thực hiện việc niêm yết theo quy định nhưng vẫn không liên lạc được với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã căn cứ thông tin hồ sơ địa chính, kết quả đo đạc kiểm đếm thực tế để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
  • 5.2. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
    • a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
    • b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.
    • c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tham mưu dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc chuyển cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.
  • 5.3. Việc tổ chức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai; Điều 36, Điều 37 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

6. Xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất (ngay sau khi nhận được hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển đến, thực hiện song song, kết hợp với việc tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc kiểm đếm)

  • 6.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
    • a) Chuyển hồ sơ liên quan đến kết quả thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
    • b) Lập dự thảo phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương và chuyển Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã (kèm theo hồ sơ pháp lý).
  • 6.2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi đối với từng trường hợp bị ảnh hưởng khi nhà nước thu hồi đất; xác nhận các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai; Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP) để xác định người sử dụng đất đủ hay không đủ điều kiện được bồi thường về đất; xác nhận hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi theo các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
    • Đồng thời, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận việc sử dụng đất nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 109 Luật Đất đai; Điều 19, Điều 20, Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
  • 6.3. Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kiểm tra, hoàn thiện dự thảo phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương.
    • Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

  • 7. Lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi nhận được kết quả xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất; thực hiện song song, kết hợp với việc xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất)
  • 7.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
    • a) Dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
    • b) Dự thảo Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
    • c) Nội dung Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ).
  • 7.2. Trường hợp có bố trí tái định cư
    • a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thông báo cho người có đất ở bị thu hồi, chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư đã có người dân sinh sống trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.
    • b) Nội dung thông báo bao gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.
    • c) Phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.

8. Tổ chức niêm yết công khai dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi lập dự thảo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày.

9. Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

  • 9.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đại diện những người có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
  • 9.2. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
  • 9.3. Đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý hoặc còn có ý kiến khác về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan tổ chức đối thoại; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án.

10. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến)

  • 10.1. Ngay sau khi hoàn thành việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
    • a) Văn bản đề nghị thẩm định.
    • b) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; thông báo thu hồi; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi; văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; biên bản tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
  • 10.2. Trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển đến; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • 10.3. Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

11. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi hoàn thành thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư)

  • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ giá đất bồi thường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt trong cùng quyết định.

12. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (ngay sau khi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành)

  • 12.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, trưởng khu phố/ấp, đại diện người có đất thu hồi và lưu vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
  • 12.2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
    • a) Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
    • b) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
    • Đồng thời, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc), các quyết định giao đất, cho thuê đất và các giấy tờ liên quan của phần diện tích đất bị thu hồi và phối hợp với người có đất thu hồi, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc cập nhật biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận của phần diện tích đất bị thu hồi.
  • 12.3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
  • Thực hiện việc cập nhật biến động đất đai đối với Giấy chứng nhận của phần diện tích đất bị thu hồi theo quy định.
  • 12.4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có hiệu lực thi hành, cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản.

13. Ban hành quyết định thu hồi đất

  • 13.1. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản đề nghị kèm dự thảo Quyết định thu hồi đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.
  • 13.2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định thu hồi đất.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai.

14. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt

  • 14.1. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
  • 14.2. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.

15. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

  • 15.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
  • 15.2. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai, Quyết định 41/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
  • 15.3. Quyết định cưỡng chế phải thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.

16. Quản lý quỹ đất đã được thu hồi

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi để bàn giao cho chủ đầu tư dự án; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét