Điều 3. Quy định chung về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính đất đai

 Điều 3. Quy định chung về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính đất đai

  1. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; thời gian trưng cầu giám định; thời gian niêm yết công khai, đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện trích đo thửa đất; thời gian thực hiện thủ tục phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
    • Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính cụ thể quy định tại Phụ lục II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
  2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan khác.
  3. Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành chính có phát sinh phí, lệ phí thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Người đề nghị giải quyết thủ tục hành chính nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định.

Quyết định 44/2026/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh

Quy định trên (thường trích từ các Quyết định công bố thủ tục hành chính đất đai cấp tỉnh/thành phố) nêu rõ các nguyên tắc cốt lõi về thời gian giải quyết, trường hợp gia hạn, trách nhiệm cơ quan và chi phí.

Dưới đây là tóm tắt và phân tích chi tiết để bạn dễ nắm bắt:

1. Thời gian giải quyết & Các khoản thời gian KHÔNG tính vào thời hạn

Thời gian giải quyết thủ tục được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

⚠️ Chú ý: Tổng thời gian thực tế bạn chờ đợi thường sẽ dài hơn thời hạn quy định (ví dụ: quy định 15 ngày) vì hệ thống loại trừ (không tính) các khoảng thời gian sau:

  • Nghĩa vụ tài chính: Thời gian cơ quan thuế/tài chính xác định tiền thuế, tiền sử dụng đất... và thời gian bạn đi nộp khoản tiền này.
  • Xử lý vi phạm & Giám định: Thời gian xem xét, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai hoặc chờ kết quả trưng cầu giám định.
  • Công khai thông tin: Thời gian niêm yết công khai tại UBND xã/phường hoặc đăng tải trên báo, đài.
  • Đo đạc: Thời gian thực hiện trích đo địa chính thửa đất.
  • Thủ tục thừa kế: Thời gian phân chia thừa kế nếu người đứng tên qua đời trước khi nhận Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng).

2. Ưu đãi về thời gian cho vùng khó khăn

Đối với các địa phương thuộc nhóm:

  • Xã đảo
  • Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
  • Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

👉 Thời gian giải quyết được cộng thêm 10 ngày làm việc cho từng thủ tục hành chính cụ thể.

3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Cơ quan nào làm khâu nào thì chịu trách nhiệm khâu đó: Cơ quan giải quyết thủ tục chỉ chịu trách nhiệm đảm bảo đúng thời gian đối với các công việc do chính mình thực hiện.
  • Không chịu trách nhiệm liên đới về thời gian: Họ không chịu trách nhiệm nếu thời gian kéo dài do cơ quan khác liên thông/phối hợp chậm trễ (ví dụ: Văn phòng đăng ký đất đai không chịu trách nhiệm về thời gian cơ quan Thuế tính thuế).

4. Phí và Lệ phí

  • Căn cứ thu: Thu theo quy định chung của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố/Tỉnh sở tại.
  • Nơi nộp: Người dân/doanh nghiệp nộp trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận Một cửa) theo đúng quy định.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét