I. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
- Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm; trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Hồ sơ gồm:
- a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
- b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định này;
- c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại Mục 1 Phần I này.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục 7 Phần I này.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Trách nhiệm của người có đất thu hồi
- a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
- b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã;
- b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
- c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
- d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
- Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
- a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
- Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.
- b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
- Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
_Xem toàn bộ văn bản>>>【Quyết định 44/2026/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh】
Dựa trên quy
định tại Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
44/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (theo
Điều 81 Luật Đất đai) được tóm tắt và hệ thống hóa như sau:
1. Các bước
thực hiện trình tự thu hồi đất
- Bước 1: Chuyển tài liệu/kết luận/kiến
nghị vi phạm
- Trường hợp vi phạm phải xử phạt
vi phạm hành chính: Cơ quan/người có thẩm quyền xử phạt kiến nghị thu hồi đất do người
sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm.
- Trường hợp không phải xử phạt
vi phạm hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến
UBND cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất.
- Bước 2: Lập và trình hồ sơ thu hồi
đất (Thời hạn:
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị/kết luận)
- Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ trình UBND cùng cấp.
- Hồ sơ gồm:
1. Tờ trình về việc thu hồi đất.
2. Dự thảo Quyết định thu hồi đất (Mẫu số
27 kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND).
3. Các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền
chuyển đến.
- Bước 3: Thông báo thu hồi đất (Thời hạn: Trong 10 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ)
- UBND cấp tỉnh/Chủ tịch UBND cấp
xã thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Người có đất thu hồi/chủ sở hữu
tài sản thực hiện xử lý tài sản trên đất trong thời hạn ghi trong thông
báo nhưng không quá 45 ngày.
- Bước 4: Ban hành quyết định thu
hồi đất (Thời
hạn: Trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo)
- UBND cấp tỉnh/Chủ tịch UBND cấp
xã ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo tổ chức thực hiện.
- Trường hợp người sử dụng đất
không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành (theo Mẫu số 28 kèm theo Quyết định).
2. Trách
nhiệm của các bên
a) Trách
nhiệm của người có đất thu hồi:
- Chấp hành nghiêm quyết định thu
hồi đất.
- Bàn giao đất và các giấy tờ về
quyền sử dụng đất cho cơ quan/người có thẩm quyền theo quy định.
b) Trách
nhiệm của UBND cấp tỉnh / Chủ tịch UBND cấp xã:
- Thông báo việc thu hồi đất cho
người sử dụng đất và đăng tải công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử.
- Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại
của chi phí đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất theo Điều 39 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Bố trí kinh phí phục vụ công tác
cưỡng chế thu hồi đất.
3. Xử lý
tài sản trên đất và giá trị tài sản còn lại
- Trường hợp thu hồi đất theo khoản
6 Điều 81 Luật Đất đai:
- Trong vòng 10 ngày kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan quản lý đất đai trình thành lập Hội
đồng định giá tài sản.
- Giá trị tài sản còn lại (sau
khi khấu trừ các chi phí thu hồi, cưỡng chế, định giá,...) được hoàn trả
cho chủ sở hữu trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu
tư mới nộp nghĩa vụ tài chính đủ để chi trả.
- Trường hợp thu hồi đất theo khoản
7 Điều 81 Luật Đất đai:
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được tự bán tài sản theo quy định trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày có quyết định thu hồi đất.
- Nếu hết 12 tháng không bán được,
Nhà nước không bồi thường đối với tài sản đó. Chủ sở hữu phải tự
tháo dỡ hoàn trả mặt bằng; nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế.
- Nếu nhà đầu tư khác mua lại tài
sản này thì sẽ được Nhà nước giao đất/cho thuê đất theo quy định.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét